Thẩm quyền quyết định thay đổi người hướng dẫn tập sự trợ giúp pháp lý thuộc về ai?

Lê Long Triều 217 lượt xem
01:20 | 17/07/2025
Theo quy định, thẩm quyền quyết định thay đổi người hướng dẫn tập sự trợ giúp pháp lý thuộc về ai?
Nội dung chính
  1. Thẩm quyền quyết định thay đổi người hướng dẫn tập sự trợ giúp pháp lý thuộc về ai?
  2. Người hướng dẫn tập sự trợ giúp pháp lý có trách nhiệm gì?
  3. Người thực hiện trợ giúp pháp lý phải hoàn trả tiền cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý trong trường hợp nào?

Thẩm quyền quyết định thay đổi người hướng dẫn tập sự trợ giúp pháp lý thuộc về ai?

Căn cứ tại Điều 25a Thông tư 08/2017/TT-BTP được bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Thông tư 03/2021/TT-BTP quy định:

Thay đổi người hướng dẫn tập sự
1. Người tập sự có quyền đề nghị bằng văn bản với người đứng đầu Trung tâm về việc thay đổi người hướng dẫn tập sự khi người hướng dẫn tập sự thuộc một trong các Trường hợp sau đây:
a) Người hướng dẫn tập sự vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Quy tắc nghề nghiệp trợ giúp pháp lý ban hành kèm theo Thông tư số 03/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
b) Người hướng dẫn tập sự chuyển công tác, nghỉ việc, thôi việc, buộc thôi việc, chết hoặc vì lý do sức khoẻ hoặc các lý do khác mà không thể tiếp tục hướng dẫn tập sự trợ giúp pháp lý.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thay đổi người hướng dẫn tập sự, người đứng đầu Trung tâm có trách nhiệm xem xét, quyết định.

Theo đó, người đứng đầu Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có trách nhiệm xem xét quyết định thay đổi người hướng dẫn tập sự trợ giúp pháp lý.

Thẩm quyền quyết định thay đổi người hướng dẫn tập sự trợ giúp pháp lý thuộc về ai?

Thẩm quyền quyết định thay đổi người hướng dẫn tập sự trợ giúp pháp lý thuộc về ai? (Hình từ Internet)

Người hướng dẫn tập sự trợ giúp pháp lý có trách nhiệm gì?

Căn cứ tại Điều 24 Thông tư 08/2017/TT-BTP quy định:

Trách nhiệm của Trung tâm, người tập sự và người hướng dẫn tập sự trợ giúp pháp lý
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Trung tâm quyết định phân công trợ giúp viên pháp lý có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật Trợ giúp pháp lý (sau đây gọi là người hướng dẫn tập sự) để hướng dẫn cho người tập sự trợ giúp pháp lý (sau đây gọi là người tập sự). Trường hợp từ chối thì Trung tâm phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Người tập sự được người hướng dẫn tập sự hướng dẫn trong các hoạt động nghề nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật Trợ giúp pháp lý; có trách nhiệm tuân thủ quy định và nguyên tắc hoạt động trợ giúp pháp lý, nội quy, quy chế của nơi thực hiện trợ giúp pháp lý; chịu trách nhiệm trước người hướng dẫn tập sự và Trung tâm về kết quả, tiến độ của các công việc được phân công. Kết thúc thời gian tập sự, người tập sự phải có báo cáo kết quả tập sự.
3. Người hướng dẫn tập sự có trách nhiệm giám sát, kiểm tra và chịu trách nhiệm về các công việc do mình phân công cho người tập sự; nhận xét về báo cáo kết quả tập sự của người tập sự.

Theo đó, người hướng dẫn tập sự trợ giúp pháp lý có trách nhiệm giám sát, kiểm tra và chịu trách nhiệm về các công việc do mình phân công cho người tập sự; nhận xét về báo cáo kết quả tập sự của người tập sự.

Người thực hiện trợ giúp pháp lý phải hoàn trả tiền cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý trong trường hợp nào?

Căn cứ tại Điều 18 Luật Trợ giúp pháp lý 2017 quy định:

Quyền và nghĩa vụ của người thực hiện trợ giúp pháp lý
1. Người thực hiện trợ giúp pháp lý có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện trợ giúp pháp lý;
b) Được bảo đảm thực hiện trợ giúp pháp lý độc lập, không bị đe dọa, cản trở, sách nhiễu hoặc can thiệp trái pháp luật;
c) Từ chối hoặc không tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25, khoản 1 Điều 37 của Luật này và theo quy định của pháp luật về tố tụng;
d) Được bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trợ giúp pháp lý;
đ) Bảo đảm chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý;
e) Tuân thủ nguyên tắc hoạt động trợ giúp pháp lý;
g) Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy nơi thực hiện trợ giúp pháp lý;
h) Bồi thường hoặc hoàn trả một khoản tiền cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý đã trả cho người bị thiệt hại do lỗi của mình gây ra khi thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.
2. Trợ giúp viên pháp lý có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tham gia các khóa tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ trợ giúp pháp lý;
c) Thực hiện nhiệm vụ khác theo phân công;
d) Được hưởng chế độ, chính sách theo quy định.
3. Luật sư, cộng tác viên trợ giúp pháp lý ký kết hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước được hưởng thù lao và chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định.
4. Chính phủ quy định chi tiết điểm d khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Theo đó, người thực hiện trợ giúp pháp lý phải hoàn trả tiền cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý đã trả cho người bị thiệt hại do lỗi của mình gây ra khi thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hệ thống tổ chức Hội Cựu chiến binh Việt Nam 2026 gồm có bao nhiêu cấp?

Hệ thống tổ chức Hội Cựu chiến binh Việt Nam được tổ chức theo các cấp từ Trung ương đến cơ sở, nhằm bảo đảm hoạt động thống nhất trong toàn hệ thống Hội. Vậy năm 2026, Hội Cựu chiến binh Việt Nam được tổ chức gồm bao nhiêu cấp và mỗi cấp được quy định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn xét tặng Huân chương Hồ Chí Minh từ 01/10/2026 ra sao?

Từ ngày 01/10/2026, tiêu chuẩn xét tặng Huân chương Hồ Chí Minh được thực hiện theo quy định mới về thi đua, khen thưởng. Vậy danh hiệu Huân chương Hồ Chí Minh được xét tặng cho những đối tượng nào và cần đáp ứng những tiêu chuẩn gì?

Bài viết mới nhất