Đối tượng nào có thời gian tập sự trợ giúp pháp lý là 06 tháng?

Lê Long Triều 264 lượt xem
23:30 | 13/07/2025
Theo quy định, đối tượng nào có thời gian tập sự trợ giúp pháp lý là 06 tháng?
Nội dung chính
  1. Đối tượng nào có thời gian tập sự trợ giúp pháp lý là 06 tháng?
  2. Cơ quan nào xác nhận việc tập sự trợ giúp pháp lý?
  3. Có được phúc tra bài kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý không?

Đối tượng nào có thời gian tập sự trợ giúp pháp lý là 06 tháng?

Căn cứ tại Điều 25 Thông tư 08/2017/TT-BTP quy định:

Thời gian tập sự trợ giúp pháp lý
1. Thời gian tập sự trợ giúp pháp lý (sau đây gọi là thời gian tập sự) được tính từ ngày ban hành quyết định phân công người hướng dẫn tập sự. Người đủ điều kiện được giảm hai phần ba thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định của Luật Luật sư thì thời gian tập sự là 04 tháng; người đủ điều kiện được giảm một nửa thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định của Luật Luật sư thì thời gian tập sự là 06 tháng.
Trường hợp có thay đổi về nơi tập sự thì thời gian tập sự được tiếp tục tính từ ngày Trung tâm nơi chuyển đến ban hành quyết định phân công người hướng dẫn tập sự. Thời gian tập sự được tính bằng tổng thời gian tập sự của người đó tại các Trung tâm nơi người đó công tác.
2. Người được miễn tập sự hành nghề luật sư theo quy định của pháp luật về luật sư thì được miễn tập sự trợ giúp pháp lý.

Theo đó, người đủ điều kiện được giảm một nửa thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định thì thời gian tập sự trợ giúp pháp lý là 06 tháng.

Đối tượng nào có thời gian tập sự trợ giúp pháp lý là 06 tháng?

Đối tượng nào có thời gian tập sự trợ giúp pháp lý là 06 tháng? (Hình từ Internet)

Cơ quan nào xác nhận việc tập sự trợ giúp pháp lý?

Căn cứ tại Điều 20 Luật Trợ giúp pháp lý 2017 quy định:

Tập sự trợ giúp pháp lý
1. Viên chức của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc được miễn đào tạo nghề luật sư theo quy định của Luật Luật sư được tập sự trợ giúp pháp lý tại Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.
Thời gian tập sự trợ giúp pháp lý là 12 tháng. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước phân công trợ giúp viên pháp lý hướng dẫn người tập sự trợ giúp pháp lý và xác nhận việc tập sự trợ giúp pháp lý. Trợ giúp viên pháp lý hướng dẫn tập sự phải có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm trợ giúp viên pháp lý. Tại cùng một thời điểm, 01 trợ giúp viên pháp lý không được hướng dẫn tập sự quá 02 người.
2. Người tập sự trợ giúp pháp lý được giúp trợ giúp viên pháp lý hướng dẫn trong hoạt động nghề nghiệp nhưng không được đại diện, bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người được trợ giúp pháp lý tại phiên tòa; không được ký văn bản tư vấn pháp luật.
Người tập sự trợ giúp pháp lý được cùng với trợ giúp viên pháp lý hướng dẫn gặp gỡ người được trợ giúp pháp lý và đương sự khác trong vụ việc trợ giúp pháp lý khi được người đó đồng ý; giúp trợ giúp viên pháp lý nghiên cứu hồ sơ vụ việc, thu thập tài liệu, đồ vật, tình tiết liên quan đến vụ việc và các hoạt động nghề nghiệp khác. Trợ giúp viên pháp lý hướng dẫn tập sự giám sát và chịu trách nhiệm về các hoạt động của người tập sự trợ giúp pháp lý quy định tại khoản này.
3. Người thuộc trường hợp được miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định của Luật Luật sư thì được miễn, giảm thời gian tập sự trợ giúp pháp lý.
4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết việc tập sự, kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý và mẫu Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý.

Theo đó, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước xác nhận việc tập sự trợ giúp pháp lý.

Có được phúc tra bài kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý không?

Căn cứ theo Điều 31 Thông tư 08/2017/TT-BTP quy định như sau:

Chấm kiểm tra
1. Mỗi bài kiểm tra viết do 02 thành viên Ban chấm thi viết chấm và cho điểm độc lập theo thang điểm 100. Điểm bài kiểm tra viết là điểm trung bình cộng của hai thành viên. Trường hợp hai thành viên cho điểm chênh lệch nhau từ 20 điểm trở lên thì Trưởng ban chấm thi viết tổ chức chấm lần thứ ba vào bài kiểm tra của thí sinh, điểm chấm lần này là điểm chính thức của bài kiểm tra.
2. Kiểm tra thực hành do thành viên trong Hội đồng kiểm tra chấm và cho điểm độc lập theo thang điểm 100. Điểm kiểm tra thực hành là điểm trung bình cộng của các thành viên Hội đồng kiểm tra. Hội đồng kiểm tra tổ chức chấm bài kiểm tra viết và thông báo điểm các bài kiểm tra cho các thí sinh, đồng thời đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông báo điểm, thí sinh không đồng ý với kết quả chấm bài kiểm tra viết của mình có quyền làm đơn phúc tra gửi Chủ tịch Hội đồng kiểm tra. Không phúc tra bài kiểm tra thực hành.
...

Theo đó, thí sinh có quyền làm đơn phúc tra bài kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông báo điểm. Tuy nhiên, chỉ được phúc tra bài kiểm tra viết, không được phúc tra đối với bài kiểm tra thực hành.

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghị định 152/2025/NĐ-CP về thi đua, khen thưởng hết hiệu lực từ ngày 01/10/2026 đúng không?

Nghị định 152/2025/NĐ-CP đang là văn bản quan trọng hướng dẫn và quy định chi tiết một số nội dung về thi đua, khen thưởng. Vậy Nghị định 152/2025/NĐ-CP có hết hiệu lực từ ngày 01/10/2026 hay không, và từ thời điểm này quy định về thi đua, khen thưởng sẽ được thực hiện theo văn bản nào?

Bài viết mới nhất