Tất cả cán bộ công chức viên chức không được lĩnh 4.000.000 vnđ mỗi tháng tiền hỗ trợ điều kiện làm việc trong trường hợp nào tại Nghị quyết 02?

— 1,599 lượt xem
07:00 | 25/11/2025
Theo quy định tại Nghị quyết 02, tất cả cán bộ công chức viên chức không được lĩnh 4.000.000 vnđ mỗi tháng tiền hỗ trợ điều kiện làm việc trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Tất cả cán bộ công chức viên chức không được lĩnh 4.000.000 vnđ mỗi tháng tiền hỗ trợ điều kiện làm việc trong trường hợp nào tại Nghị quyết 02?
  2. Kinh phí hỗ trợ chính sách trên lấy từ nguồn nào?
  3. Nguyên tắc quản lý cán bộ công chức được quy định như thế nào?

Tất cả cán bộ công chức viên chức không được lĩnh 4.000.000 vnđ mỗi tháng tiền hỗ trợ điều kiện làm việc trong trường hợp nào tại Nghị quyết 02?

Căn cứ khoản 3.1 Điều 1 Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND quy định như sau:

Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai bị tác động, ảnh hưởng của việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã
...
3. Chính sách hỗ trợ
3.1. Hỗ trợ điều kiện đi lại và làm việc đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền điều động, phân công, bố trí thay đổi địa điểm làm việc từ trung tâm hành chính của đơn vị hành chính cấp tỉnh trước sắp xếp đến trung tâm hành chính của đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sắp xếp hoặc ngược lại
a. Mức hỗ trợ tiền đi lại: 2.000.000 đồng/người/tháng.
b. Mức hỗ trợ điều kiện làm việc: 4.000.000 đồng/người/tháng.
c. Trường hợp đối tượng đã được bố trí nhà ở công vụ theo quy định thì được hỗ trợ toàn bộ tiền thuê nhà ở công vụ (nếu có) và không được hỗ trợ điều kiện làm việc quy định tại tiết b điểm này.
3.2. Hỗ trợ điều kiện đi lại đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền điều động, phân công, bố trí về công tác tại trung tâm hành chính của đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp.
Chính sách hỗ trợ điều kiện đi lại tính theo khoảng cách từ nơi thường trú đến trụ sở cơ quan cấp xã sau khi sắp xếp, cụ thể như sau:
a. Từ 15 Km đến dưới 20 Km: 500.000 đồng/người/tháng.
b. Từ 20 Km đến dưới 30 Km: 700.000 đồng/người/tháng.
c. Từ 30 Km trở lên: 1.000.000 đồng/người/tháng.
d. Trường hợp về công tác tại xã đảo Nhơn Châu: 2.000.000 đồng/người/tháng.
...

Theo đó, cán bộ công chức viên chức được cơ quan có thẩm quyền điều động, phân công, bố trí thay đổi địa điểm làm việc từ trung tâm hành chính của đơn vị hành chính cấp tỉnh trước sắp xếp đến trung tâm hành chính của đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sắp xếp hoặc ngược lại sẽ được hỗ trợ điều kiện làm việc: 4.000.000 đồng/người/tháng.

Tuy nhiên, nếu cán bộ công chức viên chức đã được bố trí nhà ở công vụ theo quy định thì được hỗ trợ toàn bộ tiền thuê nhà ở công vụ (nếu có) và không được hỗ trợ điều kiện làm việc tiền 4.000.000 đồng/người/tháng.

Lưu ý: Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai bị tác động, ảnh hưởng của việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã.

Tải về Xem Bảng lương mới nhất của CBCCVC, LLVT

>> Tải file tính Thuế TNCN năm 2026 theo mức giảm trừ gia cảnh mới và lương tối thiểu vùng mới tại đây

File excel tính tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: TẢI VỀ

So sánh bảng lương Giáo viên các cấp giữa cũ - mới tại đây

Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ.

Tải Mẫu Đơn xin nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: Tại đây

Mới nhất:

>> Chốt tất cả cán bộ công chức đã nghỉ hưu, nghỉ thôi việc

>> Chính thưc áp dụng chính sách hưởng 3.600.000 vnđ mỗi tháng cho tất cả CBCCVC

>> Chính thức áp dụng hưởng mức thu nhập tăng thêm mức tối đa cho toàn thể CBCCVC

>> Kết luận Trung ương: Chính thức cải cách chế độ tiền lương, phụ cấp

>> Thực hiện tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập

>> Chốt không thực hiện nâng bậc lương trước thời hạn cho toàn thể viên chức

>> Công văn 6104 sửa đổi quy chế nâng bậc lương trước thời hạn cho cán bộ công chức viên chức

>> Thống nhất toàn bộ giáo viên, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được hưởng 960.000 vnđ mỗi tháng

>> Kết luận 210 năm 2025: Tiếp tục sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy

>> Công văn 10378 chốt đối tượng được nhận vào làm công chức

>> Thực hiện NĐ154: Hưởng trợ cấp tinh giản biên chế đối với người hoạt động không chuyên trách

>> Quốc hội thống nhất từ 2026, giáo viên được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn

>> Đã có Nghị quyết chốt toàn thể cán bộ công chức viên chức được lãnh chính xác 3.000.000 đồng

>> Sửa đổi Nghị định 178 mới: Thống nhất CBCCVC được hưởng 23.400.000

>> Chính thức từ 1/1/2026, áp dụng hệ số lương đặc thù cao nhất cho giáo viên giảng dạy

>> Toàn thể cán bộ công chức cấp xã thực hiện tinh giản biên chế

>> Kinh phí chi trả chính sách, chế độ Nghị định 154

>> Kết luận TW: Tuyển dụng vào làm CCVC được hưởng 100% mức lương và 150% mức lương

>> Công văn Bộ Nội vụ chốt không hoàn trả số tiền trợ cấp từ Nghị định 154 đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

>> Công chức quốc phòng, công nhân và VCQP được hưởng 400% mức lương hiện hưởng

Tất cả cán bộ công chức viên chức không được lĩnh 4.000.000 vnđ mỗi tháng tiền hỗ trợ điều kiện làm việc trong trường hợp nào tại Nghị quyết 02?

Tất cả cán bộ công chức viên chức không được lĩnh 4.000.000 vnđ mỗi tháng tiền hỗ trợ điều kiện làm việc trong trường hợp nào tại Nghị quyết 02? (Hình từ Internet)

Kinh phí hỗ trợ chính sách trên lấy từ nguồn nào?

Căn cứ khoản 3.3 Điều 1 Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND quy định nguồn kinh phí hỗ trợ chính sách tại Nghị quyết 02 như sau:

1) Đối với cán bộ, công chức và người lao động (trừ người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập): từ nguồn ngân sách cấp tỉnh và các nguồn hợp pháp khác theo quy định pháp luật.

2) Đối với viên chức và người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập

- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị và nguồn thu hợp pháp khác (nếu có).

+ Trường hợp các đơn vị sự nghiệp công lập không đủ nguồn kinh phí để giải quyết chính sách thì được sử dụng các quỹ được trích theo quy định của đơn vị sự nghiệp công lập để giải quyết chính sách.

+ Trường hợp các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên do Nhà nước đặt hàng thông qua giá dịch vụ nhưng giá dịch vụ chưa tính đủ các yếu tố cấu thành để giải quyết chính sách thì nguồn kinh phí giải quyết chính sách từ nguồn ngân sách cấp tỉnh và các nguồn hợp pháp khác theo quy định pháp luật.

- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo một phần chi thường xuyên:

+ Đối với số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao: từ nguồn ngân sách cấp tỉnh và các nguồn hợp pháp khác theo quy định pháp luật.

+ Đối với số người nằm ngoài chỉ tiêu số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động: Các cơ quan, đơn vị tự sắp xếp từ dự toán ngân sách nhà nước được giao, nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị và các nguồn thu hợp pháp khác (nếu có) để chi trả cho các đối tượng.

- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên: từ nguồn ngân sách cấp tỉnh và các nguồn hợp pháp khác theo quy định pháp luật.

Nguyên tắc quản lý cán bộ công chức được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định:

Nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức
1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước.
2. Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế.
3. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng.
4. Việc đánh giá, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức phải căn cứ vào phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực và kết quả, hiệu quả thực thi nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí việc làm.
5. Bảo đảm thống nhất, đồng bộ, liên thông trong hệ thống chính trị.
6. Thực hiện bình đẳng giới.
7. Ưu tiên trong tuyển dụng, bổ nhiệm và thực hiện chế độ, chính sách đối với người dân tộc thiểu số.

Theo đó, nguyên tắc quản lý cán bộ công chức được quy định như sau:

- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước.

- Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế.

- Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng.

- Việc đánh giá, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức phải căn cứ vào phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực và kết quả, hiệu quả thực thi nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí việc làm.

- Đồng thời bảo đảm thống nhất, đồng bộ, liên thông trong hệ thống chính trị.

- Thực hiện bình đẳng giới.

- Ưu tiên trong tuyển dụng, bổ nhiệm và thực hiện chế độ, chính sách đối với người dân tộc thiểu số.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Mức phụ cấp, hỗ trợ mới từ 01/10/2026 cho 11 chức danh ở Thôn, Tổ dân phố (Bao gồm Trưởng thôn/Tổ trưởng TDP; Bí thư chi bộ; Trưởng ban CTMT; Thôn đội trưởng; Bí thư chi đoàn;...) theo Nghị quyết 33 là bao nhiêu?

Từ 01/10/2026 theo Nghị quyết 33 mức phụ cấp với Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư Chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận và mức hỗ trợ của 08 chức danh tham gia hỗ trợ khác là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Quyết định 48/2026/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có nội dung ra sao?

Quyết định 48/2026/QĐ-UBND quy định về tổ chức, hoạt động, bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và việc lựa chọn người tham gia hoạt động tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Vậy các nội dung cụ thể được quy định như thế nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Điều kiện nhận học bổng STEM là gì?

Điều kiện nhận học bổng STEM gồm những gì? Những đối tượng nào được hưởng học bổng STEM và cần đáp ứng các tiêu chí nào để được nhận học bổng theo quy định hiện hành?