Tải về Mẫu báo cáo tình hình hoạt động dịch vụ việc làm 06 tháng đầu năm 2026 ở đâu?

10:45 | 11/06/2026
Theo quy định hiện hành, mẫu báo cáo tình hình hoạt động dịch vụ việc làm 06 tháng đầu năm 2026 được quy định ở đâu và tải về?
Nội dung chính
  1. Tải về Mẫu báo cáo tình hình hoạt động dịch vụ việc làm 06 tháng đầu năm 2026 ở đâu?
  2. Nếu doanh nghiệp không duy trì điều kiện để được cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm thì xử lý như thế nào?
  3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm gồm những gì?

Tải về Mẫu báo cáo tình hình hoạt động dịch vụ việc làm 06 tháng đầu năm 2026 ở đâu?

Ngày 5/6/2026, Sở Nội vụ TP Hồ Chí Minh đã có Công văn 10050/SNV-VLATLĐ năm 2026 về việc báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm 06 tháng đầu năm 2026

Tải về >> Công văn 10050/SNV-VLATLĐ năm 2026

Theo đó, Báo cáo tình hình hoạt động dịch vụ việc làm năm 06 tháng đầu năm 2026 theo các mẫu được quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP. Cụ thể

- Các Trung tâm có hoạt động dịch vụ việc làm: Báo cáo theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP tải về

- Các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm: Báo cáo theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP tải về

* Hình thức và thời gian nộp báo cáo

- Đơn vị gửi báo cáo đến Sở Nội vụ thông qua Sàn giao dịch việc làm quốc gia: https://vieclam.gov.vn/

- Trường hợp không gửi được báo cáo trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia, đơn vị gửi báo cáo về Sở Nội vụ theo hình thức trực tuyến, bằng cách:

+ Truy cập vào link Google Form: https://forms.gle/L5iQzqNvkoftqkje6

+ Hoặc quét mã QR code để truy cập đường link Báo cáo gửi trực tuyến bao gồm các thông tin chung, bản chụp báo cáo có ký tên, đóng dấu đỏ (dạng tập tin *.pdf).

- Thời gian báo cáo: Trước ngày 20 tháng 6 năm 2026 (Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo).

Tải về Mẫu báo cáo tình hình hoạt động dịch vụ việc làm 06 tháng đầu năm 2026 ở đâu?

Tải về Mẫu báo cáo tình hình hoạt động dịch vụ việc làm 06 tháng đầu năm 2026 ở đâu? (Hình từ Internet)

Nếu doanh nghiệp không duy trì điều kiện để được cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm thì xử lý như thế nào?

Căn cứ tại Điều 20 Nghị định 352/2025/NĐ-CP, nếu doanh nghiệp không duy trì được các điều kiện để được cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm thì sẽ bị thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm.

Cụ thể, doanh nghiệp phải thực hiện duy trì các điều kiện để được cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm tại Điều 15 Nghị định 352/2025/NĐ-CP như sau:

- Có trụ sở chính, chi nhánh của doanh nghiệp hoặc được doanh nghiệp thuê theo hợp đồng để tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm còn thời hạn tối thiểu 02 năm (24 tháng) tính đến thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

- Đã ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).

- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm là người không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; có trình độ từ đại học trở lên hoặc có ít nhất 02 năm (24 tháng) kinh nghiệm trong lĩnh vực dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm gồm những gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 352/2025/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép gồm:

+ Văn bản đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP TẢI VỀ

+ 01 bản chính Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP TẢI VỀ

+ 01 bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản chính) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Hợp đồng thuê trụ sở để tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm còn thời hạn tối thiểu 02 năm (24 tháng) tính đến thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

Trường hợp đã có thông tin về Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì không phải nộp bản sao Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Nghị định 352/2025/NĐ-CP

+ 01 Bản sao hợp lệ bằng cấp chuyên môn hoặc 01 bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh kinh nghiệm (quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quá trình tham gia bảo hiểm xã hội hoặc giấy xác nhận kinh nghiệm của nơi đã làm việc) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm.

Trường hợp giấy tờ chứng minh kinh nghiệm là văn bản của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.

Trường hợp đã có thông tin về hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quá trình tham gia bảo hiểm xã hội của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm trên cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm xã hội, cơ sở dữ liệu về người lao động thì không phải nộp giấy tờ chứng minh kinh nghiệm theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định 352/2025/NĐ-CP

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất