Tải về Mẫu Bản thỏa thuận về việc hỗ trợ chi phí đào tạo cho người lao động chuẩn nhất ở đâu?

09:45 | 30/01/2026
Hiện nay, Mẫu Bản thỏa thuận về việc hỗ trợ chi phí đào tạo cho người lao động chuẩn nhất được quy định ở đâu?
Nội dung chính
  1. Tải về Mẫu Bản thỏa thuận về việc hỗ trợ chi phí đào tạo cho người lao động chuẩn nhất ở đâu?
  2. Người lao động phải hoàn trả lại những chi phí đào tạo nào nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật?
  3. Nếu người sử dụng lao động không quy định về chi phí đào tạo trong nội dung hợp đồng đào tạo nghề thì bị xử lý như thế nào?

Tải về Mẫu Bản thỏa thuận về việc hỗ trợ chi phí đào tạo cho người lao động chuẩn nhất ở đâu?

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 cũng như các văn bản hướng dẫn không có quy định về Mẫu Bản thỏa thuận về việc hỗ trợ chi phí đào tạo cho người lao động mà việc soạn thảo mẫu dựa trên sự thỏa thuận của người lao động và người sử dụng lao động dựa trên các nguyên tắc chung khi soạn thảo văn bản.

Dưới đây là Mẫu Bản thỏa thuận về việc hỗ trợ chi phí đào tạo cho người lao động chuẩn nhất tham khảo có dạng:

Mẫu Bản thỏa thuận về việc hỗ trợ chi phí đào tạo cho người lao động

TẢI VỀ >> Mẫu Bản thỏa thuận về việc hỗ trợ chi phí đào tạo cho người lao động chuẩn nhất

Người lao động phải hoàn trả lại những chi phí đào tạo nào nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật?

Căn cứ tại Điều 40 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
1. Không được trợ cấp thôi việc.
2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

Dẫn chiếu đến Điều 62 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề
1. Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề trong trường hợp người lao động được đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động.
Hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.
2. Hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Nghề đào tạo;
b) Địa điểm, thời gian và tiền lương trong thời gian đào tạo;
c) Thời hạn cam kết phải làm việc sau khi được đào tạo;
d) Chi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo;
đ) Trách nhiệm của người sử dụng lao động;
e) Trách nhiệm của người lao động.
3. Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian đào tạo.

Theo đó, nếu người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì phải hoàn trả lại chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động, bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian đào tạo.

Tải về Mẫu Bản thỏa thuận về việc hỗ trợ chi phí đào tạo cho người lao động chuẩn nhất ở đâu?

Tải về Mẫu Bản thỏa thuận về việc hỗ trợ chi phí đào tạo cho người lao động chuẩn nhất ở đâu? (Hình từ Internet)

Nếu người sử dụng lao động không quy định về chi phí đào tạo trong nội dung hợp đồng đào tạo nghề thì bị xử lý như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề, cụ thể như sau:

Vi phạm quy định về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
1. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: không đào tạo cho người lao động trước khi chuyển người lao động sang làm nghề khác cho mình; hợp đồng đào tạo nghề không có các nội dung chủ yếu theo quy định tại khoản 2 Điều 62 của Bộ luật Lao động; thu học phí của người học nghề, tập nghề để làm việc cho mình; không ký hợp đồng đào tạo với người học nghề, tập nghề để làm việc cho mình đối với trường hợp người sử dụng lao động không phải đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 61 của Bộ luật Lao động; không trả lương cho người học nghề, tập nghề trong thời gian họ học nghề, tập nghề mà trực tiếp hoặc tham gia lao động; không ký kết hợp đồng lao động đối với người học nghề, người tập nghề khi hết thời hạn học nghề, tập nghề và đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Lao động theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
...

Theo đó chi phí đào tạo là một trong những nội dung chủ yếu của hợp đồng đào tạo nghề, việc không quy định chi phí đào tạo trong hợp đồng đào tạo nghề thì bị xử phạt hành chính với mức tiền như sau:

- Từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

- Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

- Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

- Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Lưu ý: căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất