Tải mẫu thẻ quầy hàng theo Thông tư 99 cho kế toán chuẩn nhất ở đâu?

— 251 lượt xem
17:38 | 16/11/2025
Theo quy định hiện nay, có thể tải mẫu thẻ quầy hàng theo Thông tư 99 cho kế toán chuẩn nhất ở đâu?
Nội dung chính
  1. Tải mẫu thẻ quầy hàng theo Thông tư 99 cho kế toán chuẩn nhất ở đâu?
  2. Từ ngày 01/01/2026 đơn vị tiền tệ trong kế toán được quy định như thế nào?
  3. Việc quản lý, sử dụng chứng từ kế toán được quy định thế nào?

Tải mẫu thẻ quầy hàng theo Thông tư 99 cho kế toán chuẩn nhất ở đâu?

Tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (có hiệu lực từ 1/1/2026) quy định về Danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán. Trong đó, có mẫu Thẻ quầy hàng. Cụ thể:

Mẫu Thẻ quầy hàng theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là mẫu 02 - BH có dạng như sau:

Tải mẫu thẻ quầy hàng theo Thông tư 99 cho kế toán chuẩn nhất ở đây: tải về

Xem thêm:

>> Tải về: Xem chi tiết Mẫu biên lai thu tiền dùng cho chế độ kế toán tại doanh nghiệp kể từ 01/2026

>> Mẫu Phiếu xuất kho theo Thông tư 99 từ 01/01/2026 Tại đây

>> Mẫu Phiếu nhập kho từ 01/01/2026 theo Thông tư 99 Tại đây

>> Mẫu 06 LĐTL Mẫu Biên bản nghiệm thu hợp đồng giao khoán từ 01/01/2026 Tại đây

>> Mẫu 06 LĐTL Mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán từ 01/01/2026 Tại đây

Tải mẫu thẻ quầy hàng theo Thông tư 99 cho kế toán chuẩn nhất ở đâu?

Tải mẫu thẻ quầy hàng theo Thông tư 99 cho kế toán chuẩn nhất ở đâu? (Hình từ Internet)

Từ ngày 01/01/2026 đơn vị tiền tệ trong kế toán được quy định như thế nào?

Theo Điều 4 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định đơn vị tiền tệ trong kế toán như sau:

(1) “Đơn vị tiền tệ trong kế toán” là Đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”; ký hiệu quốc tế là “VND”) được dùng để ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ, đáp ứng được các yếu tố quy định tại khoản (2), (3), (4) thì được chọn một loại ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán để ghi sổ kế toán và chịu trách nhiệm về lựa chọn đó trước pháp luật.

(2) Doanh nghiệp căn cứ vào các yếu tố sau đây để xác định đơn vị tiền tệ trong kế toán:

- Đơn vị tiền tệ mà ảnh hưởng chính đến giá bán hàng hóa, dịch vụ và thường là đơn vị tiền tệ dùng để niêm yết giá bán hàng hóa, dịch vụ và thanh toán;

- Đơn vị tiền tệ mà ảnh hưởng chính đến chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí sản xuất, kinh doanh khác và thường là đơn vị tiền tệ dùng để thanh toán cho các chi phí đó.

(3) Trường hợp căn cứ vào các yếu tố tại khoản (2) mà doanh nghiệp chưa xác định được đơn vị tiền tệ trong kế toán thì các yếu tố sau đây cũng được xem xét để làm căn cứ xác định đơn vị tiền tệ trong kế toán của doanh nghiệp:

- Đơn vị tiền tệ sử dụng để huy động các nguồn lực tài chính (đơn vị tiền tệ sử dụng khi phát hành công cụ nợ, công cụ vốn,...);

- Đơn vị tiền tệ thường xuyên thu được từ các hoạt động kinh doanh và được sử dụng để tích trữ.

(4) Đơn vị tiền tệ trong kế toán phản ánh các giao dịch, sự kiện, điều kiện liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Sau khi xác định được đơn vị tiền tệ trong kế toán thì doanh nghiệp không được thay đổi, trừ khi có sự thay đổi lớn về hoạt động quản lý và kinh doanh dẫn đến thay đổi trọng yếu trong các giao dịch, sự kiện và điều kiện đó.

Việc quản lý, sử dụng chứng từ kế toán được quy định thế nào?

Căn cứ theo Điều 21 Luật Kế toán 2015 quy định:

Quản lý, sử dụng chứng từ kế toán
1. Thông tin, số liệu trên chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán.
2. Chứng từ kế toán phải được sắp xếp theo nội dung kinh tế, theo trình tự thời gian và bảo quản an toàn theo quy định của pháp luật.
3. Chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền tạm giữ, tịch thu hoặc niêm phong chứng từ kế toán. Trường hợp tạm giữ hoặc tịch thu chứng từ kế toán thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải sao chụp chứng từ bị tạm giữ, bị tịch thu, ký xác nhận trên chứng từ sao chụp và giao bản sao chụp cho đơn vị kế toán; đồng thời lập biên bản ghi rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị tạm giữ hoặc bị tịch thu và ký tên, đóng dấu.
4. Cơ quan có thẩm quyền niêm phong chứng từ kế toán phải lập biên bản, ghi rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị niêm phong và ký tên, đóng dấu.

Theo đó, việc quản lý, sử dụng chứng từ kế toán được quy định như sau:

- Thông tin, số liệu trên chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán.

- Chứng từ kế toán phải được sắp xếp theo nội dung kinh tế, theo trình tự thời gian và bảo quản an toàn theo quy định của pháp luật.

- Chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền tạm giữ, tịch thu hoặc niêm phong chứng từ kế toán. Trường hợp tạm giữ hoặc tịch thu chứng từ kế toán thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải sao chụp chứng từ bị tạm giữ, bị tịch thu, ký xác nhận trên chứng từ sao chụp và giao bản sao chụp cho đơn vị kế toán; đồng thời lập biên bản ghi rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị tạm giữ hoặc bị tịch thu và ký tên, đóng dấu.

- Cơ quan có thẩm quyền niêm phong chứng từ kế toán phải lập biên bản, ghi rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị niêm phong và ký tên, đóng dấu.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?