Sảy thai năm 2026 nghỉ hưởng chế độ ra sao? Điều kiện, hồ sơ và mức hưởng?

Hồ Tấn Thiện 2,261 lượt xem
17:06 | 13/05/2026
Sảy thai nghỉ hưởng chế độ bao nhiêu ngày? Thời gian dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau sảy thai là bao nhiêu ngày?
Nội dung chính
  1. Điều kiện để lao động nữ được hưởng chế độ khi sảy thai?
  2. Sảy thai nghỉ hưởng chế độ bao nhiêu ngày?
  3. Mức hưởng trợ cấp khi sảy thai là bao nhiêu?
  4. Hồ sơ hưởng chế độ sảy thai cần giấy tờ gì?
  5. Thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ sảy thai BHXH là bao nhiêu ngày?
  6. Tiền trợ cấp sảy thai từ BHXH có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?
  7. Thời gian dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau sảy thai là bao nhiêu ngày?

Điều kiện để lao động nữ được hưởng chế độ khi sảy thai?

Tại Điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 Lao động nữ bị sảy thai được hưởng chế độ thai sản khi đang tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc và có chỉ định nghỉ việc của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền.

Sảy thai nghỉ hưởng chế độ bao nhiêu ngày?

Tại khoản 1 Điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 Lao động nữ bị sảy thai được nghỉ hưởng chế độ thai sản từ 10 đến 50 ngày tùy theo tuổi thai, bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết và ngày nghỉ hằng tuần, dựa trên chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền.

Cụ thể thời gian nghỉ theo tuần tuổi thai như sau:

- 10 ngày: Nếu thai dưới 05 tuần tuổi.

- 20 ngày: Nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi.

- 40 ngày: Nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 22 tuần tuổi.

- 50 ngày: Nếu thai từ 22 tuần tuổi trở lên.

Ngoài ra, trường hợp lao động nữ mang thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên đủ 1 trong 3 điều kiện sau:

(1) Đối tượng quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; hoặc

(2) Đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con; hoặc

(3) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con đối với trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh.

Mà bị sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ thì lao động nữ và người chồng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như trường hợp lao động nữ sinh con.

Lưu ý: Thời gian này bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Sảy thai năm 2026 nghỉ hưởng chế độ ra sao? Điều kiện, hồ sơ và mức hưởng?

Sảy thai năm 2026 nghỉ hưởng chế độ ra sao? Điều kiện, hồ sơ và mức hưởng? (Hình từ Internet)

Mức hưởng trợ cấp khi sảy thai là bao nhiêu?

Tại Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 Mức hưởng trợ cấp khi sảy thai bằng bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng gần nhất chia 30 x Số ngày nghỉ theo chỉ định từ 10 - 50 ngày. Trường hợp chưa đóng đủ 06 tháng thì lấy bình quân tiền lương của các tháng đã đóng BHXH chia 30 x số ngày hưởng.

Cụ thể:

- Đối với trường hợp đóng bảo hiểm xã hội từ 6 tháng trở lên

Mức hưởng trợ cấp thai sản = 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản / 30 ngày] x số ngày nghỉ hưởng chế độ.

Ví dụ: Nếu người lao động có mức lương đóng BHXH 6 tháng gần nhất là 5.5 triệu đồng và thời gian nghỉ thai sản là 20 ngày thì trợ cấp thai sản khi sẩy thai là 5.500.000 đồng / 30 x 20 = 3.660.000 đồng.

- Đối với trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đủ 06 tháng

Trợ cấp thai sản của người lao động là mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các tháng đã đóng / 30 ngày] x số ngày nghỉ hưởng chế độ.

Ví dụ: Nếu người lao động có mức lương đóng BHXH 6 tháng gần nhất lần lượt là 5.5 triệu, 6 triệu, 7 triệu, 8 triệu, 6.5 triệu, 7.5 triệu và thời gian hưởng chế độ thai sản là 10 ngày thì trợ cấp thai sản khi sẩy thai là 6.750.000 đồng / 30 x 10 = 2.250.000 đồng.

Hồ sơ hưởng chế độ sảy thai cần giấy tờ gì?

Tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024: Hồ sơ hưởng chế độ sảy thai cần một trong 03 loại giấy tờ sau: (1) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy tờ chứng minh quá trình điều trị nội trú của người lao động trong trường hợp điều trị nội trú; (2) Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội trong trường hợp điều trị ngoại trú; (3) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có thể hiện thông tin chỉ định về thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.

Thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ sảy thai BHXH là bao nhiêu ngày?

Tại Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 Thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ sảy thai BHXH chậm nhất là 45 ngày kể từ hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Người sử dụng lao động có trách nhiệm lập và nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH trong vòng 7 ngày kể từ khi nhận đủ giấy tờ từ người lao động.

Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Lưu ý: Trong trường hợp thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi hoặc không còn người sử dụng lao động thì người lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Tiền trợ cấp sảy thai từ BHXH có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Tiền trợ cấp sảy thai do cơ quan BHXH chi trả không phải đóng thuế thu nhập cá nhân. Theo quy định pháp luật, đây là khoản phụ cấp trợ cấp chế độ thai sản thai sản, thuộc nhóm thu nhập không phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

Ngoài ra, các trợ cấp, phụ cấp không phải chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 gồm:

- Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;

- Phụ cấp quốc phòng, an ninh;

- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;

- Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật;

- Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả;

- Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

- Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm;

- Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Đồng thời, các khoản được miễn thuế thu nhập cá nhân gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.

- Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

- Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

- Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

- Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

- Thu nhập từ kiều hối.

- Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

- Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

- Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

+ Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

+ Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

- Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

- Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.

- Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

- Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

- Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

- Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

- Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

- Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 và các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Thời gian dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau sảy thai là bao nhiêu ngày?

Theo quy định Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, lao động nữ sảy thai sau khi nghỉ chế độ thai sản mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa 05 ngày do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định; trường hợp hai bên có ý kiến khác nhau thì người sử dụng lao động quyết định số ngày nghỉ trên cơ sở đề nghị của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe liên tục bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?