Quy định về Bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2026: Các chế độ, mức đóng và các đối tượng tham gia?

Nguyễn Phạm Kiều Phương 17,217 lượt xem
15:02 | 23/06/2026
Bảo hiểm xã hội là gì? Gồm những loại hình nào theo Luật BHXH 2024? BHXH bao gồm những chế độ nào? Tỷ lệ đóng BHXH năm 2026 của người lao động và doanh nghiệp là bao nhiêu phần trăm? Từ 01/7/2025, quy định rút BHXH một lần thay đổi thế nào?
Nội dung chính
  1. Bảo hiểm xã hội là gì? Gồm những loại hình nào theo Luật BHXH 2024?
  2. BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện khác nhau thế nào? Ai phải tham gia loại nào?
  3. BHXH bao gồm những chế độ nào?
  4. Tỷ lệ đóng BHXH năm 2026 của người lao động và doanh nghiệp là bao nhiêu phần trăm?
  5. Mức sàn (tối thiểu) đóng BHXH bắt buộc năm 2026 là bao nhiêu theo từng vùng?
  6. Từ 01/7/2025, quy định rút BHXH một lần thay đổi thế nào?

Bảo hiểm xã hội là gì? Gồm những loại hình nào theo Luật BHXH 2024?

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người tham gia bảo hiểm xã hội khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm. Theo Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Bảo hiểm xã hội gồm 5 loại hình sau: (1) Trợ cấp hưu trí xã hội; (2) BHXH bắt buộc; (3) BHXH tự nguyện: (4) Bảo hiểm thất nghiệp; (5) Bảo hiểm hưu trí bổ sung.

BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện khác nhau thế nào? Ai phải tham gia loại nào?

BHXH bắt buộc do Nhà nước tổ chức, bắt buộc người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia và đóng trên cơ sở tiền lương và được hưởng 5 chế độ (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất). Còn BHXH tự nguyện do cá nhân tự quyết định tham gia, tự chọn mức đóng dựa trên thu nhập và chỉ hưởng 4 chế độ (trợ cấp thai sản; hưu trí; tử tuất; bảo hiểm tai nạn lao động).

Theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc gồm 3 nhóm sau: (1) Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc; (2) Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; (3) Người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Cụ thể, đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc gồm:

(1) Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

- Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

- Dân quân thường trực;

- Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

- Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;

- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương;

- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

- Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;

- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;

- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.

(2) Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây:

- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

- Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019;

- Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

(3) Người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu;

- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác;

- Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;

- Doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

Còn đối tượng tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng BHXH bắt buộc và không đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng; người lao động Việt Nam và người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc (trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian này)

Quy định về Bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2026: Các chế độ, mức đóng và các đối tượng tham gia?

Quy định về Bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2026: Các chế độ, mức đóng và các đối tượng tham gia? (Hình từ Internet)

BHXH bao gồm những chế độ nào?

Theo Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, các chế độ BHXH tuỳ thuộc vào loại hình bảo hiểm xã hội. Đối với trợ cấp hưu trí xã hội có 3 chế độ: (1) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng; (2) Hỗ trợ chi phí mai táng; (3) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng. Đối với BHXH bắt buộc gồm 5 chế độ: (1) Ốm đau; (2) Thai sản; (3) Hưu trí; (4) Tử tuất; (5) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Đối với BHXH tự nguyện gồm 4 chế độ: (1) Trợ cấp thai sản; (2) Hưu trí; (3) Tử tuất; (4) Bảo hiểm tai nạn lao động

Tỷ lệ đóng BHXH năm 2026 của người lao động và doanh nghiệp là bao nhiêu phần trăm?

Theo Điều 32, 33, 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Nghị định 58/2020/NĐ-CP, tỷ lệ đóng BHXH (bao gồm BHXH bắt buộc, BHYT và BHTN) của người lao động Việt Nam đóng là 10,5%, doanh nghiệp đóng 21,5%. Đối với người lao động nước ngoài đóng 9,5% tiền lương và người sử dụng lao động đóng 20,5% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm.

Cụ thể:

- Đối với người lao động Việt Nam

Tỷ lệ đóng BHXH (bao gồm BHXH bắt buộc, BHYT và BHTN) của người lao động Việt Nam và doanh nghiệp năm 2026 là 32% trong đó:

- Người sử dụng lao động: 21,5% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm.

- Người lao động: 10,5% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm.


- Đối với người lao động nước ngoài

Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT của người lao động nước ngoài hiện nay như sau:

- Khoản 1 Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với NSDLĐ là 0,5 %. Tuy nhiên, nếu thuộc các trường hợp tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP thì mức đóng là 0.3%:

+ Không bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và bảo hiểm xã hội trong vòng 03 năm tính đến thời điểm đề xuất;

+ Thực hiện việc báo cáo định kỳ tai nạn lao động và báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động chính xác, đầy đủ, đúng thời hạn trong 03 năm liền kề trước năm đề xuất;

+ Tần suất tai nạn lao động của năm liền kề trước năm đề xuất phải giảm từ 15% trở lên so với tần suất tai nạn lao động trung bình của 03 năm liền kề trước năm đề xuất hoặc không để xảy ra tai nạn lao động tính từ 03 năm liền kề trước năm đề xuất.

Mức sàn (tối thiểu) đóng BHXH bắt buộc năm 2026 là bao nhiêu theo từng vùng?

Theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng (mức sàn đóng BHXH bắt buộc) năm 2026 như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu đóng BHXH bắt buộc năm 2026

(Đơn vị: đồng/tháng)

Vùng I

5.310.000

Vùng II

4.730.000

Vùng III

4.140.000

Vùng IV

3.700.000


Từ 01/7/2025, quy định rút BHXH một lần thay đổi thế nào?

Theo Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, từ 01/7/2025 thì người tham gia BHXH bắt buộc trước 01/7/2025 vẫn được rút BHXH một lần nếu đáp ứng điều kiện đã chấm dứt tham gia BHXH mà có đề nghị và sau 12 tháng không tiếp tục tham gia BHXH bắt buộc, không tham gia BHXH tự nguyện và có thời gian đóng BHXH dưới 20 năm. Còn đối với người tham gia BHXH bắt buộc từ 1/7/2025 chỉ được rút BHXH một lần trong các trường hợp luật định.

Cụ thể, người lao động tham gia BHXH từ ngày 01/7/2025 chỉ được rút BHXH một lần trong một số trường hợp đặc biệt như:

- Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng BHXH

- Ra nước ngoài để định cư

- Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS

- Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

- Người khuyết tật đặc biệt nặng

- Người thuộc các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc mà cũng không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

Ngoài ra, theo điểm đ khoản 1 Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện từ ngày 01/7/2025 sẽ không được rút BHXH một lần trừ khi có yêu cầu được hưởng BHXH một lần và thuộc một trong các các trường hợp được quy định tại Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Người cao tuổi tham gia BHYT 5 năm liên tục được hưởng quyền lợi gì?

Người cao tuổi có được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí 100% không? Những trường hợp nào được ngân sách nhà nước đóng toàn bộ mức phí BHYT và người cao tuổi có phải đáp ứng điều kiện về độ tuổi, hoàn cảnh hoặc mức hưởng nào để được cấp thẻ BHYT miễn phí?

Bài viết mới nhất