Chế độ BHXH năm 2026 có gì khác biệt khi áp dụng 02 mức lương cơ sở?

15:12 | 23/06/2026
Áp dụng 02 mức lương cơ sở, quyền lợi BHXH của người lao động khác nhau ra sao?
Nội dung chính
  1. Chế độ BHXH năm 2026 có gì khác biệt khi áp dụng 02 mức lương cơ sở?
  2. NLĐ sẽ được quyền lợi gì khi tham gia bảo hiểm xã hội?
  3. Tiền đóng BHXH bắt buộc hiện nay bằng bao nhiêu % tiền lương?

Chế độ BHXH năm 2026 có gì khác biệt khi áp dụng 02 mức lương cơ sở?

Hiện hành, mức lương cơ sở được quy định tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP với mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/07/2024.

Tuy nhiên, tại Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP Chính phủ ban hành ngày 15/05/2026 đã chốt mức tăng lương cơ sở cuối cùng áp dụng từ ngày 01/07/2026 là 2.530.000 đồng/tháng, tăng chính thức 190.000 đồng/tháng tức tăng 8%.

Theo đó, dưới đây là thông tin tổng hợp về chính sách bảo hiểm xã hội trước và sau 1/7/2026 thay đổi ra sao khi tăng lương cơ sở lên 2.53 triệu đồng như sau:

(1) Tăng trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Theo Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính bằng 02 lần mức tham chiếu đối với mỗi con.

Mức trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước và sau 1/7/2026 thay đổi như sau:

Mức trợ cấp

Trước 1/7/2026

Sau 1/7/2026

Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

4.680.000 đồng/con

5.060.000 đồng/con

(2) Tăng mức trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất

Căn cứ Điều 85, Điều 87, Điều 109 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất trước và sau 1/7/2026 thay đổi như sau:

Mức trợ cấp

Trước 1/7/2026

Sau 1/7/2026

Trợ cấp mai táng (10 lần mức tham chiếu)

23.400.000 đồng

25.300.000 đồng

Trợ cấp tuất hằng tháng (50%)

1.170.000 đồng/tháng

1.265.000 đồng/tháng

Trợ cấp tuất hằng tháng (70%)

1.638.000 đồng/tháng

1.771.000 đồng/tháng

(3) Lương hưu và trợ cấp BHXH tiếp tục được điều chỉnh tăng

Theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng được điều chỉnh tăng 8% trên mức hưởng tháng 6/2026.

Ngoài việc tăng chung 8%, một số trường hợp có mức hưởng thấp còn được điều chỉnh bổ sung:

- Người có mức hưởng từ 3,5 triệu đồng/tháng trở xuống được tăng thêm 300.000 đồng/tháng.

- Người hưởng trên 3,5 triệu đồng nhưng dưới 3,8 triệu đồng/tháng được điều chỉnh lên 3,8 triệu đồng/tháng.

Việc điều chỉnh này nhằm bảo đảm mức sống đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng.

(4) Tăng mức trợ cấp một lần khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Theo Điều 48 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% được hưởng trợ cấp một lần.

Mức trợ cấp được xác định theo công thức:

Trợ cấp = 5 x Mức lương cơ sở + (Tỷ lệ % suy giảm khả năng lao động - 5) x 0,5 x Mức lương cơ sở

Mức trợ cấp một lần khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trước và sau 1/7/2026 thay đổi như sau:

Mức trợ cấp

Trước 1/7/2026

Sau 1/7/2026

Người lao động suy giảm 5% khả năng lao động

11,7 triệu đồng

12,65 triệu đồng

Mỗi 1% suy giảm thêm sau mức 5%

1,17 triệu đồng

1,265 triệu đồng

(5) Tăng trợ cấp hằng tháng khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Theo Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên được hưởng trợ cấp hằng tháng.

Mức trợ cấp hằng tháng được tính theo công thức:

Trợ cấp/tháng = 30% x Mức lương cơ sở + (Tỷ lệ % suy giảm khả năng lao động - 31) x 2% x Mức lương cơ sở

Mức trợ cấp hằng tháng khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trước và sau 1/7/2026 thay đổi như sau:

Mức trợ cấp

Trước 1/7/2026

Sau 1/7/2026

Người lao động suy giảm 31% khả năng lao động

702.000 đồng/tháng

759.000 đồng/tháng

Mỗi 1% suy giảm thêm sau mức 31%

46.800 đồng/tháng

50.600 đồng/tháng

(6) Tăng trợ cấp phục vụ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Căn cứ Điều 52 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng quy định tại Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 hằng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở.

Mức trợ cấp phục vụ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trước và sau 1/7/2026 thay đổi như sau:

Mức trợ cấp

Trước 1/7/2026

Sau 1/7/2026

Trợ cấp phục vụ hằng tháng

2.340.000 đồng/tháng

2.530.000 đồng/tháng

(7) Tăng trợ cấp một lần khi người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Theo Điều 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, thân nhân của người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp một lần theo công thức:

Trợ cấp một lần = 36 x Mức lương cơ sở

Mức trợ cấp một lần khi người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trước và sau 1/7/2026 thay đổi như sau:

Mức trợ cấp

Trước 1/7/2026

Sau 1/7/2026

Trợ cấp một lần khi người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

84.240.000 đồng

91.080.000 đồng

>> TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.

Chế độ BHXH năm 2026 có gì khác biệt khi áp dụng 02 mức lương cơ sở?

Chế độ BHXH năm 2026 có gì khác biệt khi áp dụng 02 mức lương cơ sở? (Hình từ Internet)

NLĐ sẽ được quyền lợi gì khi tham gia bảo hiểm xã hội?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về Quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Theo đó, người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội sẽ có những quyền lợi như sau:

- Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Được cấp sổ bảo hiểm xã hội;

- Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử;

- Được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu;

- Yêu cầu người sử dụng lao động và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện đầy đủ trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình theo quy định của pháp luật;

- Được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội;

- Chủ động đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và được thanh toán phí giám định y khoa khi kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Tiền đóng BHXH bắt buộc hiện nay bằng bao nhiêu % tiền lương?

Căn cứ theo Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

- Mức đóng hằng tháng bằng 8% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất: Áp dụng cho đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Mức đóng hằng tháng bằng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất: Áp dụng cho đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Mức đóng hằng tháng bằng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất: Áp dụng cho đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Mức đóng hằng tháng bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất: Áp dụng cho đối tượng quy định điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Lưu ý:

- Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần nhất.

- Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà không làm việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Lương hưu tháng 11 năm 2026 trả vào ngày nào?

Lương hưu tháng 11 năm 2026 được chi trả vào ngày nào? Người hưởng lương hưu và trợ cấp BHXH hằng tháng cần lưu ý lịch chi trả cụ thể, thời gian nhận tiền qua tài khoản cá nhân hoặc nhận tiền mặt để chủ động theo dõi và sắp xếp chi tiêu.

Lao Động Tiền Lương
Có được nhận lương hưu qua tài khoản ngân hàng không?

Người đang hưởng lương hưu có được đăng ký nhận tiền qua tài khoản ngân hàng không, thủ tục đăng ký nhận lương hưu qua tài khoản được thực hiện như thế nào và cần lưu ý gì để nhận lương hưu đúng hạn hằng tháng?

Lao Động Tiền Lương
Khi nào bắt đầu nhận tháng lương hưu đầu tiên?

Người lao động bắt đầu được nhận tháng lương hưu đầu tiên từ thời điểm nào sau khi nghỉ hưu, thời gian hưởng lương hưu được xác định ra sao và cần hoàn tất những thủ tục gì để được chi trả lương hưu theo quy định hiện hành?

Lao Động Tiền Lương
3 mốc thời hạn đóng BHXH, BHYT trong tháng 10, 11 và 12/2026 doanh nghiệp cần lưu ý là ngày nào theo Công văn 9047?

Theo Công văn 9047/BHXH-QLT năm 2026, doanh nghiệp cần lưu ý 3 mốc thời hạn đóng BHXH, BHYT trong các tháng 10, 11 và 12/2026 là những ngày nào? Doanh nghiệp cần nắm rõ lịch đóng từng tháng để chủ động thực hiện nghĩa vụ, bảo đảm quyền lợi BHXH, BHYT của người lao động và hạn chế phát sinh các vấn đề do chậm đóng.

Lao Động Tiền Lương
Hạn cuối 31/10/2026, doanh nghiệp phải đóng đủ BHXH, BHYT tháng 10 theo yêu cầu tại Công văn 9047/BHXH-QLT năm 2026, cụ thể ra sao?

Doanh nghiệp phải hoàn thành việc đóng BHXH, BHYT tháng 10/2026 trước ngày 31/10/2026 theo yêu cầu tại Công văn 9047/BHXH-QLT năm 2026 như thế nào? Nội dung cần lưu ý gồm thời hạn đóng, trách nhiệm của doanh nghiệp và những vấn đề cần thực hiện để bảo đảm việc đóng BHXH, BHYT đúng quy định.

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Từ ngày 15/12/2026 Bãi bỏ quy định thanh toán tiền nghỉ phép năm cho người lao động trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tại Thông tư 141/2011/TT-BTC ra sao?

Thông tư 141/2011/TT-BTC quy định chế độ thanh toán tiền nghỉ phép năm đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập bị bãi bỏ từ ngày 15/12/2026 theo Thông tư 158/2026/TT-BTC như thế nào?