Quy định mới về cách tính lương hưu từ 1/7/2026: 6 mức lương hưu cho 3 nhóm đối tượng theo 2 phương án tại đề xuất mới nhất như thế nào?

Đoàn Thanh Hiền 24,239 lượt xem
17:08 | 13/05/2026
Quy định mới về cách tính lương hưu từ 1/7/2026: mức lương hưu cho 3 nhóm đối tượng theo 2 phương án tại đề xuất mới nhất như thế nào?
Nội dung chính
  1. Quy định mới về cách tính lương hưu từ 1/7/2026: 6 mức lương hưu cho 3 nhóm đối tượng theo 2 phương án tại đề xuất mới nhất như thế nào?
  2. Lương hưu được tính theo công thức nào?
  3. Tiền lương đóng BHXH để hưởng lương hưu được tính thế nào?

Quy định mới về cách tính lương hưu từ 1/7/2026: 6 mức lương hưu cho 3 nhóm đối tượng theo 2 phương án tại đề xuất mới nhất như thế nào?

Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến đối với Dự thảo Thông tư về điều chỉnh lương hưu, trong đó đề xuất 2 phương án áp dụng cho 7 mức lương hưu khác nhau. Dự thảo phân chia đối tượng thành 3 nhóm: (1) người thuộc diện được điều chỉnh lần; (2) người đã được điều chỉnh lần thứ nhất có mức lương hưu từ 3,5 triệu đến 3,8 triệu đồng/tháng; và (3) người đã được điều chỉnh lần thứ nhất nhưng có mức lương hưu dưới 3,8 triệu đồng/tháng.

Xem đầy đủ Dự thảo Thông tư hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng từ 01/7/2026: Tại đây

PHƯƠNG ÁN 1:

1. Từ ngày 1/7/2026, mức lương hưu hằng tháng của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư này được điều chỉnh như sau:

- Điều chỉnh tăng thêm 4,5% và 200.000 đồng/tháng trên mức lương hưu của tháng 6/2026 đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 1 Nghị định ... /2026/NĐ-CP. Cụ thể:

Mức lương hưu từ tháng 7/2026 = Mức lương hưu của tháng 6/2026 x 1,045 +200.000 đồng

2. Từ ngày 1/7/2026, mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư này được điều chỉnh như sau:

- Đối với người có mức lương hưu sau khi thực hiện điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này bằng hoặc thấp hơn 3.500.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm 300.000 đồng/tháng:

Mức lương hưu từ tháng 7/2026 = Mức lương hưu sau khi được điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này + 300.000 đồng/tháng

- Đối với người có mức lương hưu sau khi thực hiện điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này cao hơn 3.500.000 đồng/tháng nhưng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng lên bằng 3.800.000 đồng/tháng:

Mức lương hưu từ tháng 7/2026 = 3.800.000 đồng/tháng

PHƯƠNG ÁN 2:

1. Từ ngày 1/7/2026, mức lương hưu của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư này được điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức lương hưu của tháng 6/2026.

Mức lương hưu từ tháng 7/2026 = Mức lương hưu của tháng 6/2026 x 1,08

2. Từ ngày 1/7/2026, mức lương hưu của các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư này được điều chỉnh như sau:

- Đối với người có mức lương hưu sau khi thực hiện điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này bằng hoặc thấp hơn 3.500.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm 300.000 đồng/tháng:

Mức lương hưu từ tháng 7/2026 = Mức lương hưu sau khi được điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này + 300.000 đồng/tháng

- Đối với người có mức lương hưu sau khi thực hiện điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này cao hơn 3.500.000 đồng/tháng nhưng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng lên bằng 3.800.000 đồng/tháng:

Mức lương hưu từ tháng 7/2026 = 3.800.000 đồng/tháng

Quy định mới về cách tính lương hưu từ 1/7/2026: 7 mức lương hưu cho 3 nhóm đối tượng theo 2 phương án tại đề xuất mới nhất như thế nào?

Lương hưu được tính theo công thức nào?

Theo quy định tại Điều 66 và Điều 99 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 lương hưu được tính theo công thức:

Lương hưu = Tỷ lệ hưởng lương hưu x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH/Mức bình quân thu nhập đóng BHXH

Trong đó, tỷ lệ hưởng lương hưu được xác định như sau:

- Đối với lao động nữ: Đóng đủ 15 năm BHXH được hưởng 45%, sau đó mỗi năm đóng thêm được tính thêm 2%. Tỷ lệ hưởng tối đa là 75% (tương ứng với 30 năm đóng BHXH).

- Đối với lao động nam: Đóng đủ 20 năm BHXH được hưởng 45%, sau đó mỗi năm đóng thêm được tính thêm 2% >>> Tỷ lệ hưởng tối đa là 75% (tương ứng với 35 năm đóng BHXH).

Trường hợp lao động nam có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hàng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng BHXH; sau đó mỗi năm đóng thêm được tính thêm 1%.

Tiền lương đóng BHXH để hưởng lương hưu được tính thế nào?

Tiền lương đóng BHXH để hưởng lương hưu được tính bằng bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của số năm đóng BHXH trước khi nghỉ hưu hoặc bình quân các mức thu nhập làm căn cứ đóng BHXH của toàn bộ thời gian đóng tùy vào loại hình BHXH mà người lao động đóng.

Cụ thể như sau:

1. Đối với người tham gia BHXH bắt buộc

Theo quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH được tính bằng bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của số năm đóng BHXH trước khi nghỉ hưu như sau:

- Bắt đầu tham gia BHXH trước ngày 01/01/1995: Bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

- Bắt đầu tham gia BHXH từ ngày 01/01/1995 - 31/12/2000: Bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 06 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

- Bắt đầu tham gia BHXH từ ngày 01/01/2001 - 31/12/2006: Bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 08 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

- Bắt đầu tham gia BHXH từ ngày 01/01/2007 - 31/12/2015: Bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

- Bắt đầu tham gia BHXH từ ngày 01/01/2016 - 31/12/2019: Bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 15 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

- Bắt đầu tham gia BHXH từ ngày 01/01/2020 - 31/12/2024: Bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

- Bắt đầu tham gia BHXH từ ngày 01/01/2025 trở đi: Bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

- NLĐ có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do NSDLĐ quyết định thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của toàn bộ thời gian.

- NLĐ vừa có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do NSDLĐ quyết định thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH theo quy định tại khoản 1 Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Lưu ý: Việc tính mức lương hưu hằng tháng của NLĐ đủ điều kiện hưởng lương hưu mà có thời gian đóng BHXH theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhưng có thời gian đóng BHXH ở Việt Nam dưới 15 năm thì mỗi năm đóng trong thời gian này được tính bằng 2,25% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

2. Đối với người tham gia BHXH tự nguyện

Theo quy định tại Điều 104 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mức bình quân thu nhập đóng BHXH được tính bằng bình quân các mức thu nhập làm căn cứ đóng BHXH của toàn bộ thời gian đóng.

Thu nhập tháng đã đóng BHXH để làm căn cứ tính mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng BHXH của NLĐ được điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng của từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.

Lưu ý: Việc tính mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu mà có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội ở Việt Nam dưới 15 năm thì mỗi năm đóng trong thời gian này được tính bằng 2,25% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Được nghỉ dưỡng sức sau sinh bao nhiêu ngày?

Lao động nữ sau khi nghỉ thai sản có được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe không và được nghỉ tối đa bao nhiêu ngày? Điều kiện hưởng, thời gian nghỉ dưỡng sức sau sinh và mức trợ cấp được tính như thế nào theo quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì có được khám sức khỏe định kỳ không?

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng tại doanh nghiệp có được khám sức khỏe định kỳ không? Trường hợp nào người lao động được khám sức khỏe định kỳ, tần suất khám sức khỏe được quy định như thế nào và người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Lịch nghỉ phép năm do ai quy định?

Lịch nghỉ phép năm của người lao động do người sử dụng lao động quyết định hay phải có sự thỏa thuận với người lao động? Pháp luật quy định như thế nào về việc xây dựng lịch nghỉ phép năm và trách nhiệm thông báo lịch nghỉ đến người lao động?