Thủ tục hưởng lương hưu khi tham gia BHXH bắt buộc thực hiện như thế nào?
Thủ tục hưởng lương hưu gồm 3 bước: (1) Chuẩn bị hồ sơ, (2) Nộp hồ sơ, (3) Giải quyết hưởng lương hưu. Toàn bộ quy trình mất 40 ngày.
Chi tiết các bước thực hiện như sau:
1. Hồ sơ hưởng lương hưu
Theo quy định tại Điều 77 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hồ sơ thường bao gồm các giấy tờ chứng minh quá trình tham gia bảo hiểm xã hội và tình trạng lao động, bao gồm:
- Sổ bảo hiểm xã hội;
- Bản chính hoặc bản sao văn bản xác định việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc văn bản chấm dứt làm việc hoặc văn bản đề nghị của đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu đối với người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
- Sổ bảo hiểm xã hội;
- Văn bản đề nghị của người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Trường hợp quy định nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động, ngoài những giấy tờ trên thì có thêm biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật nặng, đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội đồng giám định y khoa ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm khả năng lao động.
Trường hợp nghỉ hưu vì bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao, ngoài những giấy tờ trên thì có thêm bản sao giấy chứng nhận bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
2. Nộp hồ sơ
Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 79 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Trước thời điểm người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu 20 ngày, người sử dụng lao động hoặc người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội phải nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Giải quyết hưởng lương hưu
Trong thời hạn 20 ngày, không bao gồm ngày nghỉ lễ, tết, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thủ tục hưởng lương hưu khi tham gia BHXH bắt buộc thực hiện như thế nào?
Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để được hưởng lương hưu là bao nhiêu năm?
Được hưởng lương hưu khi đóng BHXH tối thiểu 15 năm trong điều kiện làm việc bình thường hoặc 20 năm nếu nghỉ hưu sớm do bị suy giảm khả nưng lao động.
Thời gian đóng BHXH tối thiểu để hưởng lương hưu có sự khác nhau tùy thuộc vào lý do nghỉ hưu, cụ thể như sau:
Theo quy định tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 người lao động làm việc trong điều kiện lao bình thường đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định mà có thời gian đóng BHXH tối thiểu từ đủ 15 năm trở lên sẽ được hưởng lương hưu.
Tuy nhiên, đối với trường hợp nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động, người lao động phải đóng BHXH từ đủ 20 năm trở lên mới được giải quyết chế độ hưởng lương hưu.
Bảng tuổi nghỉ hưu gắn với tháng, năm sinh tương ứng như thế nào?
Bảng tuổi nghỉ hưu gắn với tháng, năm sinh tương ứng là bảng tra cứu dùng để xác định chính xác thời điểm người lao động đủ tuổi nghỉ hưu, căn cứ vào tháng, năm sinh cụ thể của từng người theo lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu do pháp luật quy định.
Theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện bình thường được điều chỉnh theo lộ trình tăng dần. Cụ thể, mỗi năm, tuổi nghỉ hưu của nam sẽ tăng thêm 3 tháng, còn nữ tăng thêm 4 tháng, cho đến khi nam đạt 62 tuổi vào năm 2028 và nữ đạt 60 tuổi vào năm 2035.
Đối với người lao động làm việc trong điều kiện đặc biệt hoặc suy giảm khả năng lao động có thể nghỉ hưu sớm hơn tối đa 05 tuổi so với quy định.
Dưới đây là bảng tuổi nghỉ hưu gắn với tháng, năm sinh tương ứng, áp dụng từ năm 2026 theo lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu hiện hành.
1. Bảng tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường
Năm 2026, tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường tăng lên 61 tuổi 6 tháng với nam và 57 tuổi với nữ.

Tải Bảng đầy đủ: TẠI ĐÂY
2. Bảng tuổi nghỉ hưu thấp nhất
Năm 2026, tuổi nghỉ hưu trong trường hợp nghỉ hưu sớm 5 năm là 56 tuổi 6 tháng với nam và 52 tuổi với nữ.

Tải Bảng đầy đủ: TẠI ĐÂY
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];