Người lao động thử việc, làm việc theo hợp đồng thời vụ có được khám sức khỏe định kỳ không?
Người lao động thử việc, làm việc theo hợp đồng thời vụ đều thuộc đối tượng được người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe định kỳ.
Căn cứ Điều 2 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, đối tượng áp dụng của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 bao gồm: "Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; người thử việc; người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động". Do đó, người lao động thử việc vẫn thuộc đối tượng được tham gia khám sức khỏe định kỳ với những nhân viên chính thức khác.
Bên cạnh đó, Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 cũng không phân biệt lọai hợp đồng (dài hạn hay thời vụ), miễn là người đó đang trong quan hệ lao động với người sử dụng lao động thì được hưởng quyền khám sức khỏe định kỳ. Do đó, người lao động làm việc theo hợp đồng thời vụ cũng thuộc diện được khám sức khỏe định kỳ.

Người lao động thử việc, làm việc theo hợp đồng thời vụ có được khám sức khỏe định kỳ không?
Khám sức khỏe cho người lao động gồm những nội dung gì?
Căn cứ Điều 36 Thông tư 32/2023/TT-BYT khám sức khỏe cho người lao động theo nội dung ghi trong sổ khám sức khỏe định kỳ quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT gồm:
- Khám thể lực: Đo chiều cao, cân nặng, huyết áp.
- Khám lâm sàng được diễn ra với các nội dung như sau:
+ Khám nội khoa bao gồm: tuần hoàn, hô hấp, nội tiết, tiêu hóa, thần kinh, cơ xương khớp, tâm thần.
+ Khám mắt: Kiểm tra thị lực hai mắt, các bệnh về mắt.
+ Khám tai - mũi - họng: Kiểm tra thính lực hai tai, thăm khám mũi, họng để phát hiện các bệnh lý liên quan.
+ Khám răng - hàm - mặt: Giúp phát hiện sớm các bệnh về răng miệng như sâu răng, hôi miệng, viêm nướu… và các bệnh vùng hàm, mặt.
+ Khám da liễu: Phát hiện các rối loạn, bệnh lý về da như viêm da, dị ứng, nhiễm trùng da do vi-rút, vi khuẩn, nấm,...
- Khám cận lâm sàng bao gồm xét nghiệm máu, phân tích nước tiểu, kiểm tra tim phổi…
Ngoài ra, khi khám sức khỏe định kỳ, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản với 04 nội dung quy định tại Phụ lục số XXV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT gồm:
1. Khám phụ khoa
- Khám vùng bụng dưới và vùng bẹn.
- Khám bộ phận sinh dục ngoài.
- Khám âm đạo bằng mỏ vịt kết hợp quan sát cổ tử cung bằng mắt thường.
- Khám âm đạo phối hợp nắn bụng (khám bằng hai tay).
- Khám trực tràng phối hợp nắn bụng (khám bằng hai tay).
2. Sàng lọc ung thư cổ tử cung
Thực hiện sàng lọc, phát hiện sớm tổn thương cổ tử cung bằng ít nhất một trong các kỹ thuật sau:
- Nghiệm pháp quan sát cổ tử cung với dung dịch Acid Acetic (VIA test)
- Nghiệm pháp quan sát cổ tử cung với dung dịch Lugol (VILI test)
- Xét nghiệm tế bào cổ tử cung
- Xét nghiệm HPV
3. Sàng lọc ung thư vú
Thực hiện sàng lọc, phát hiện sớm tổn thương vú bằng ít nhất một trong các kỹ thuật sau:
- Khám lâm sàng vú
- Siêu âm tuyến vú hai bên
- Chụp Xquang tuyến vú
4. Siêu âm tử cung-phần phụ (khi có chỉ định của bác sỹ khám)
Công ty có được yêu cầu người lao động tự trả phí khám sức khỏe không?
Không, công ty bắt buộc phải chi trả 100% chi phí khám sức khỏe định kỳ và khám bệnh nghề nghiệp cho nhân viên, không được yêu cầu người lao động tự bỏ tiền.
Căn cứ Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người sử dụng lao động có trách nhiệm:
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ;
- Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp;
- Chi trả toàn bộ chi phí khám cho người lao động.
Ngoài chi phí khám, thời gian người lao động đi khám sức khỏe định kỳ theo kế hoạch của công ty thường vẫn được tính vào thời giờ làm việc hưởng lương.
Như vậy, nội dung khám sức khỏe định kỳ bắt buộc do doanh nghiệp tổ chức theo quy định pháp luật thì doanh nghiệp phải trả phí. Tuy nhiên, nếu người lao động tự đi khám ngoài danh mục, khám thêm theo nhu cầu cá nhân hoặc khám tại cơ sở khác không theo kế hoạch của công ty thì có thể tự chi trả phần chi phí phát sinh.
Đối với khám sức khỏe trước khi tuyển dụng, pháp luật hiện không bắt buộc doanh nghiệp phải thanh toán chi phí khám, nên hai bên có thể tự thỏa thuận về việc ai là người trả phí.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];