Người có lương hưu dưới 3.496.000 đồng/tháng được tăng lương hưu từ 01/7/2026 lên mức bao nhiêu?

Phạm Tiến Đạt 98 lượt xem
18:40 | 23/05/2026
Tăng lương hưu lên mức mới cho những người có lương hưu dưới 3.496.000 đồng/tháng từ 01/7/2026 ra sao?
Nội dung chính
  1. Người có lương hưu dưới 3.496.000 đồng/tháng được tăng lương hưu từ 01/7/2026 lên mức bao nhiêu?
  2. Trợ cấp hưu trí xã hội khác lương hưu bảo hiểm xã hội ở điểm nào?
  3. Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu như thế nào?

Người có lương hưu dưới 3.496.000 đồng/tháng được tăng lương hưu từ 01/7/2026 lên mức bao nhiêu?

Ngày 15/5/2026, Chính phủ vừa ban hành Nghị định 162/2026/NĐ-CP tải về điều chỉnh tăng 8% lương hưu và trợ cấp từ ngày 01/07/2026.

Tăng đợt 1: lên 8% áp dụng cho tất cả, những người có lương hưu dưới 3.496.000 đồng sau khi tăng sẽ có mức lương hưu mới chắc chắn thấp hơn 3.800.000 đồng.

Xét điều kiện nghỉ hưu trước hay sau 1995:

- Nếu nghỉ hưu sau 01/01/1995 thì mức lương hưu mới = Lương hưu hiện hưởng x 1.08

- Nghỉ hưu trước 01/01/1995 sẽ tăng đợt 2 theo 02 trường hợp sau:

Lương hưu cũ x 1.08 ≤ 3.500.000

3,5tr < Lương hưu cũ x 1.08 < 3,8tr

Lương mới = Lương hưu cũ x 1.08 + 300.000

Lương mới = 3.800.000 đồng

Như vậy, người có lương hưu dưới 3.496.000 đồng/tháng được tăng lương hưu từ 01/7/2026 lên một trong 03 mức sau:

- Nghỉ hưu sau 01/01/1995: mức lương hưu mới = Lương hưu hiện hưởng x 1.08

- Nghỉ hưu trước 01/01/1995: Lương mới = Lương hưu cũ x 1.08 + 300.000 hoặc 3.800.000 đồng

Xem thêm:

>> Trung ương cắt phụ cấp thâm niên nhà giáo, phụ cấp đứng lớp (phụ cấp ưu đãi nhà giáo)

Người có lương hưu dưới 3.496.000 đồng/tháng được tăng lương hưu từ 01/7/2026 lên mức bao nhiêu?

Người có lương hưu dưới 3.496.000 đồng/tháng được tăng lương hưu từ 01/7/2026 lên mức bao nhiêu?

Trợ cấp hưu trí xã hội khác lương hưu bảo hiểm xã hội ở điểm nào?

Bảng so sánh điểm khác biệt trợ cấp hưu trí xã hội và lương hưu:

Tiêu chí

Trợ cấp hưu trí xã hội

Lương hưu bảo hiểm xã hội

Căn cứ pháp lý

Nghị định 176/2025/NĐ-CP

Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Bản chất

Chính sách an sinh xã hội tối thiểu

Chế độ bảo hiểm (đóng – hưởng)

Đối tượng

Người cao tuổi không có lương hưu hoặc trợ cấp BHXH hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí.

Người lao động tham gia BHXH

Điều kiện hưởng chính

- Từ 75 tuổi trở lên

- Hoặc 70–<75 tuổi thuộc hộ nghèo/cận nghèo

- Không có lương hưu hoặc trợ cấp BHXH hoặc có trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí

- Đủ tuổi nghỉ hưu

- Đóng BHXH từ đủ 15 năm trở lên

Yêu cầu đóng góp

Không cần đóng

Phải đóng BHXH

Mức hưởng

500.000 đồng/tháng (có thể cao hơn nếu địa phương hỗ trợ)

Tính theo tỷ lệ % tiền lương đóng BHXH

Nguồn chi trả

Ngân sách Nhà nước

Quỹ bảo hiểm xã hội

Cơ quan giải quyết

UBND cấp xã

Cơ quan BHXH

Tính chất hưởng

Đảm bảo mức sống tối thiểu

Hưởng theo quá trình đóng – mức đóng

Về bản chất trợ cấp hưu trí xã hội và lương hưu khác nhau ở chỗ yêu cầu đóng góp. Hưu trí xã hội không yêu cầu, còn lương hưu thì phải đóng BHXH 01 thời gian nhất định.

Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu như thế nào?

1. Đối tượng hưởng lương hưu

Trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, đối tượng được hưởng lương hưu khá rộng, bao gồm nhiều nhóm người lao động khác nhau trong xã hội. Đó có thể là người làm việc theo hợp đồng lao động, cán bộ, công chức, viên chức, hoặc những người thuộc lực lượng vũ trang và một số đối tượng đặc thù khác. Điểm chung của các nhóm này là đều tham gia đóng bảo hiểm xã hội theo quy định trong một khoảng thời gian nhất định.

Việc xác định đúng đối tượng rất quan trọng, bởi đây là cơ sở để đảm bảo quyền lợi khi nghỉ hưu. Không phải ai cũng tự động được hưởng lương hưu, mà phải thuộc nhóm tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và đáp ứng đủ điều kiện. Mỗi nhóm đối tượng sẽ có những quy định riêng về tuổi nghỉ hưu, điều kiện lao động và cách tính hưởng.

(Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Đối tượng hưởng lương hưu

2. Điều kiện hưởng lương hưu

a. Điều kiện hưởng lương hưu thông thường

Để được hưởng lương hưu, người lao động cần đáp ứng hai điều kiện chính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội và độ tuổi nghỉ hưu. Theo quy định hiện hành, người lao động phải có ít nhất 15 năm đóng bảo hiểm xã hội. Đây là điều kiện tối thiểu để đảm bảo người lao động đã có sự đóng góp nhất định vào quỹ bảo hiểm.

Người lao động cần đạt độ tuổi nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động 2019. Độ tuổi này có thể thay đổi theo từng giai đoạn và có sự khác biệt giữa nam và nữ.

Việc kết hợp những hai yếu tố này nhằm đảm bảo rằng người lao động không chỉ đóng đủ thời gian mà còn nghỉ hưu vào thời điểm phù hợp với sức khỏe và khả năng lao động.

b. Điều kiện hưởng lương hưu với các nhóm nghề có yếu tố nặng nhọc, độc hại

Để được nghỉ hưu sớm, người lao động cần có thời gian tối thiểu 15 năm làm việc trong môi trường nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Một số trường hợp đi kèm với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% còn có thể được xem xét nghỉ hưu ngay mà không chờ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.

Tuy nhiên, việc nghỉ hưu sớm thường đi kèm với việc điều chỉnh giảm mức lương hưu, nhằm đảm bảo sự cân đối của quỹ bảo hiểm xã hội.

c. Điều kiện hưởng lương hưu đối với lực lượng đặc thù

Đối với một số nhóm lao động đặc thù như lực lượng vũ trang hoặc những người làm công việc đặc biệt thường được hưởng lương hưu khi có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên và có tuổi nghỉ hưu thấp hơn từ 5 -10 tuổi theo quy định chung hoặc theo các trường hợp đặc biệt về sức khỏe, nhu cầu công tác được quy định riêng theo luật chuyên ngành.

d. Điều kiện hưởng lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động

Pháp luật cho phép người lao động nghỉ hưu trước tuổi từ 5 - 10 năm trong trường hợp bị suy giảm khả năng lao động. Người lao động muốn hưởng lương hưu phải có ít nhất 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và được kết luận suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

Trong một số trường hợp, nếu mức suy giảm khả năng lao động vượt mức 81% hoặc có ít nhất 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì có thể được nghỉ hưu ở độ tuổi thấp hơn nữa.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng việc nghỉ hưu trước tuổi sẽ làm giảm tỷ lệ hưởng lương hưu, thông thường mỗi năm nghỉ sớm sẽ bị trừ khoảng 2% mức hưởng.

Người lao động sẽ được giám định mức suy giảm khả năng lao động để làm căn cứ giải quyết hưởng lương hưu. Quá trình giám định được thực hiện bởi các cơ quan chuyên môn theo quy định, đảm bảo tính chính xác, khách quan và minh bạch nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động.

(Điều 64, 65, 83 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019)

Điều kiện hưởng lương hưu

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghỉ thai sản 7 tháng áp dụng cho ai? Sinh con thứ hai trước 1/7/2026 có được hưởng không?

Chính sách nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ hai đang được nhiều lao động nữ quan tâm, đặc biệt là trường hợp đã sinh con trước ngày 1/7/2026. Vậy những ai được áp dụng thời gian nghỉ thai sản 7 tháng và trường hợp sinh con thứ hai trước ngày 1/7/2026 có được hưởng thêm thời gian nghỉ theo quy định mới hay không?

Bài viết mới nhất