Năm 2026, mức lương tối thiểu tháng theo vùng tăng lên hơn 7% cho người lao động tại vùng 1 so với thời điểm hiện tại khi áp dụng mức lương tối thiểu theo Dự thảo Nghị định, cụ thể ra sao?

Nguyễn Thị Thu Phương 6,502 lượt xem
15:54 | 16/08/2025
Dự thảo Nghị định: Từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu tháng theo vùng tăng lên hơn 7% cho NLĐ tại vùng 1 so với thời điểm hiện tại khi áp dụng mức lương tối thiểu, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Năm 2026, mức lương tối thiểu tháng theo vùng tăng lên hơn 7% cho người lao động tại vùng 1 so với thời điểm hiện tại khi áp dụng mức lương tối thiểu theo Dự thảo Nghị định, cụ thể ra sao?
  2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm gì khi thực hiện mức lương tối thiểu đối với người lao động?
  3. Người sử dụng lao động không trả lương theo thỏa thuận cho người lao động tại cơ sở sẽ bị xử phạt ra sao?

Năm 2026, mức lương tối thiểu tháng theo vùng tăng lên hơn 7% cho người lao động tại vùng 1 so với thời điểm hiện tại khi áp dụng mức lương tối thiểu theo Dự thảo Nghị định, cụ thể ra sao?

MỚI >> Toàn bộ 4 bảng lương giáo viên mầm non áp dụng 2026 theo Dự thảo Nghị định

>> Chính thức lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2 9 2025 của người lao động

Theo Dự thảo Nghị định năm 2025 quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động đang được Bộ Nội vụ xây dựng, đối tượng áp dụng gồm:

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.

- Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, bao gồm:

+ Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.

+ Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.

- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Dự thảo nghị định năm 2025.

Căn cứ Điều 3 Dự thảo nghị định năm 2025 quy định cụ thể mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

19.900

Vùng IV

3.700.000

17.800

Ngoài ra, căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng thì mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.

Theo đó, mức lương tối thiểu vùng hiện nay được quy định như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

4.960.000

23.800

Vùng II

4.410.000

21.200

Vùng III

3.860.000

18.600

Vùng IV

3.450.000

16.600

Như vậy, nếu Dự thảo Nghị định này được thông qua thì mức lương tối thiểu vùng 1 sẽ tăng từ 4.960.000 đồng/tháng lên 5.310.000 đồng/tháng tức là tăng 7,06% so với mức lương tối thiểu hiện hành.

Dự thảo Nghị định sẽ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026.

Kể từ thời điểm Nghị định được thông qua, người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào sẽ áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

Với các đơn vị có nhiều chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau, đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

Đặc biệt, người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thực hiện áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

>> TẢI VỀ: Xem đầy đủ Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu dự kiến áp dụng năm 2026

>> Tải về: Xem chi tiết mức lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng năm 2026

Xem thêm:

>> Quyết định 2747: Chính thức giải quyết chế độ chính sách đối với cán bộ công chức

>> Chính thức CBCCVC và người lao động tiếp tục hưởng phụ cấp

>> Công văn Bộ Nội vụ hướng dẫn giải quyết chế độ cho CBCCVC nghỉ việc

>> Chốt thời gian nộp hồ sơ giải quyết tinh giản biên chế cho CBCCVC

>> Trước 31/8/2025, khẩn trương hoàn thành việc chi trả chính sách chế độ cho cán bộ công chức

>> Đã có thời gian chốt sổ bảo hiểm xã hội cho CBCCVC về tinh giản biên

>> Mẫu thông báo nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2025 cho doanh nghiệp

>> Thông báo chính thức về tuyển dụng giáo viên đợt 1 năm học 2025 - 2026 đối với Mầm non, Tiểu học và THCS

>> Công văn 6392 ngày 13/08/2025 về tuyển dụng công chức sau sáp nhập tỉnh 2025

>> Nghị định 200: 02 mức tiền hỗ trợ cho công chức viên chức và người lao động từ 23/08/2025

>> Chính thức người lao động được chi trả cao hơn mức 500.000 đồng/tháng

>> Hạn chót giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178, Nghị định 67 cho CBCCVC

>> Khẩn trương chi trả chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo danh sách

>> Công điện Thủ tướng: Thiếu kinh phí giải quyết tinh giản biên chế cho CBCCVC tại Nghị định 178 (Sửa đổi bởi Nghị định 67)

>> Chính phủ chốt hạn chót 31/12/2030 giải quyết tinh giản biên chế cho cán bộ công chức viên chức

>> Chính phủ quyết định chính thức tăng lương cơ sở của CBCCVC cao hơn mức 2,340,000 đồng

>> Chính phủ chỉ giải quyết 50% tiền trợ cấp tại Nghị định 178 (sửa đổi bởi Nghị định 67) cho CBCCVC

>> Không giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi và nghỉ thôi việc cho cán bộ

>>> Ưu tiên giải quyết chế độ nghỉ thôi việc cho cán bộ công chức viên chức còn dưới 10 năm công tác

>>> Chính phủ thống nhất tăng lương cho toàn thể công chức

>>> Từ nay, chốt cho hưởng 30 tháng tiền lương cho tất cả cán bộ

>>> Chốt trợ cấp 3 tháng lương hiện hưởng cho toàn thể công chức

>>> Đã có phương án chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức viên chức

Năm 2026, mức lương tối thiểu tháng theo vùng tăng lên hơn 7% cho người lao động tại vùng 1 so với thời điểm hiện tại khi áp dụng mức lương tối thiểu theo Dự thảo Nghị định, cụ thể ra sao?

Năm 2026, mức lương tối thiểu tháng theo vùng tăng lên hơn 7% cho người lao động tại vùng 1 so với thời điểm hiện tại khi áp dụng mức lương tối thiểu theo Dự thảo Nghị định, cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Người sử dụng lao động có trách nhiệm gì khi thực hiện mức lương tối thiểu đối với người lao động?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về trách nhiệm thi hành mức lương tối thiểu vùng thì người sử dụng lao động có trách nhiệm như sau:

Khi thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP, người sử dụng lao động có trách nhiệm rà soát lại các chế độ trả lương trong hợp đồng lao động đã thỏa thuận với người lao động, thoả ước lao động tập thể và các quy chế, quy định của người sử dụng lao động để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

Đối với các nội dung trả lương đã thỏa thuận, cam kết mà có lợi hơn cho người lao động (như chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi qua học tập, đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu và chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường) thì tiếp tục được thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Người sử dụng lao động không được xoá bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động.

Người sử dụng lao động không trả lương theo thỏa thuận cho người lao động tại cơ sở sẽ bị xử phạt ra sao?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định:

Vi phạm quy định về tiền lương
...
2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
...

Theo đó, người sử dụng lao động nếu không trả lương theo thỏa thuận cho người lao động tại cơ sở sẽ bị phạt tiền theo một trong các mức sau đây:

- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

- Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

- Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

- Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Lưu ý: Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì mức phạt tiền tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?