Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước được hiểu là ai?
Căn cứ Điều 5 Quyết định 585-QĐ/CTN năm 2018 quy định như sau:
Nguyên tắc và chế độ làm việc
Văn phòng Chủ tịch nước làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, kết hợp chế độ Thủ trưởng và chế độ chuyên viên.
Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước là người đứng đầu Văn phòng Chủ tịch nước, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch nước về mọi mặt công tác của Văn phòng.
Các Phó Chủ nhiệm Văn phòng giúp Chủ nhiệm Văn phòng thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ nhiệm Văn phòng và chịu trách nhiệm trước Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước về nhiệm vụ được phân công.
Trợ lý, Thư ký của Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước trực tiếp nhận nhiệm vụ và chịu trách nhiệm về kết quả công việc trước Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước; chịu trách nhiệm trước Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước về hành chính trong việc thực hiện các nội quy, quy định của Văn phòng Chủ tịch nước và các quy định của Đảng, Nhà nước.
Như vậy, theo quy định trên, thì Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước là người đứng đầu Văn phòng Chủ tịch nước, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch nước về mọi mặt công tác của Văn phòng.

Mức lương của Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước hiện nay là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước được nhận mức lương hiện nay là bao nhiêu??
Căn cứ theo Mục II Bảng lương chức danh lãnh đạo ban hành kèm theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 (được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13) quy định hệ số lương như sau:

Như vậy, theo quy định trên, thì Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước có 2 bậc hệ số lương là: 9.70 và 10.30.
Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV thì mức lương của Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước được tính như sau:
Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 đến nay là 2.340.000 đồng/tháng;
Theo đó, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước hiện nay có mức lương là: 22.698.000 đồng/tháng và 24.102.000 đồng/tháng.
Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước phải có tiêu chuẩn về chức danh như thế nào?
Căn cứ khoản 15.1 Mục 3 Quy định 365-QĐ/TW năm 2025 quy định Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước cần đáp ứng những tiêu chuẩn nào về chức danh cụ thể như sau:
III- TIÊU CHUẨN CHỨC DANH ĐỐI VỚI CÁN BỘ THUỘC DIỆN TRUNG ƯƠNG QUẢN LÝ
Tiêu chuẩn các chức danh dưới đây phải bảo đảm đầy đủ tiêu chuẩn chung nêu tại Phần II Quy định này; đồng thời, đáp ứng các tiêu chuẩn của mỗi chức danh, cụ thể như sau:
...
15.1. Bộ trưởng và tương đương, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước
Bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, đồng thời cần có thêm các tiêu chuẩn:
a) Có trình độ về quản lý nhà nước, nắm chắc pháp luật Việt Nam, pháp luật và thông lệ quốc tế.
b) Có năng lực cụ thể hoá chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước để hoạch định phương hướng, chính sách phát triển ngành, lĩnh vực được phân công và chỉ đạo thực hiện có hiệu quả. Có năng lực phối hợp giữa các ban, bộ, ngành và giữa Trung ương với địa phương, xử lý các vấn đề liên ngành, liên vùng và cả nước, tạo sự đồng bộ trong thực hiện chính sách chung của Đảng, Nhà nước. Có kinh nghiệm lãnh đạo, điều hành và quyết đoán, quyết liệt, kịp thời quyết định những vấn đề khó, phức tạp thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách. Không bị chi phối bởi lợi ích nhóm.
c) Có trình độ chuyên môn sâu về lĩnh vực phụ trách; có năng lực chỉ đạo phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. Có khả năng thích nghi với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và đổi mới cách thức lãnh đạo, quản lý. Có khả năng phân tích định hướng về các giải pháp công nghệ để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của ngành, lĩnh vực.
d) Đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp thứ trưởng hoặc phó trưởng ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương hoặc lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh.
đ) Trường hợp đặc biệt do Bộ Chính trị quyết định.
...
Như vậy, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước phải đáp ứng được các tiêu chuẩn chung được quy định tại Quy định 365-QĐ/TW năm 2025; đồng thời phải đáp ứng được tiêu chuẩn chức danh được quy định cụ thể như trên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];