Mẫu giấy xác nhận quá trình điều trị vô sinh của lao động nữ mới nhất 2025 là mẫu nào?
Căn cứ vào Phụ lục II Danh mục các mẫy giấy tờ ban hành kèm theo Thông tư 25/TT-BYT năm 2025 quy định mẫu giấy xác nhận quá trình điều trị vô sinh của lao động nữ mới nhất 2025

Tải mẫu giấy xác nhận quá trình điều trị vô sinh của lao động nữ mới nhất 2025 tại đây.
Hướng dẫn ghi giấy xác nhận quá trình điều trị vô sinh của lao động nữ như sau:
Dòng thứ nhất: Ghi đầy đủ họ, chữ đêm, tên người bệnh.
- Dòng thứ hai: Ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của người bệnh.
- Dòng thứ ba: Ghi đầy đủ số định danh cá nhân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu.
- Dòng thứ tư: Ghi rõ Nghề nghiệp của người bệnh.
- Dòng thứ năm: Ghi rõ Mã số BHXH: Ghi đầy đủ mã số bảo hiểm xã hội do Cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp (Chỉ áp dụng khi cơ quan bảo hiểm xã hội chính thức có thông báo về việc sử dụng mã số bảo hiểm xã hội thay cho số thẻ bảo hiểm y tế).
Thẻ bảo hiểm y tế số: Ghi đầy đủ mã thẻ gồm phần chữ và phần số theo thông tin trên thẻ bảo hiểm y tế của người bệnh.
- Dòng thứ sáu: Ghi rõ nơi đăng ký thường trú; tạm trú; hoặc nơi ở hiện tại.
- Dòng thứ bảy: Ghi rõ thời gian vào viện và ra viện.
- Dòng thứ tám: Ghi rõ tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hiện đang điều trị vô sinh.
- Dòng thứ chín: Ghi rõ chẩn đoán tên bệnh và mã bệnh theo ICD.
- Dòng thứ mười: ghi rõ phương pháp điều trị (điều trị nội khoa/thủ thuật/phẫu thuật/hỗ trợ sinh sản…).
- Dòng thứ mười một: Ghi rõ ngày bơm tinh trùng vào buồng tử cung, ngày chọc hút noãn, ngày chuyển phôi… (nếu phù hợp).
- Dòng “ngày, tháng, năm”: Ghi ngày, tháng, năm cấp giấy xác nhận.
- Dòng “Đại diện cơ sở KBCB và Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh”: Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh ký, ghi rõ họ tên. Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người đại diện của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ký tên, đóng dấu.

Mẫu giấy xác nhận quá trình điều trị vô sinh của lao động nữ mới nhất 2025 là mẫu nào? (Hình từ Internet)
Lao động nữ điều trị vô sinh thì hồ sơ nhận chế độ thai sản cần giấy tờ gì?
Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và khoản 1, 3 Điều 12, Điều 13 Thông tư 25/2025/TT-BYT thì hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ nhờ mang thai hộ điều trị vô sinh là:
- Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con
- Giấy tờ chứng minh quá trình điều trị vô sinh của lao động nữ, gồm một trong các giấy tờ sau:
+ Giấy ra viện;
+ Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án;
+ Giấy xác nhận quá trình điều trị nội trú;
+ Giấy xác nhận quá trình điều trị vô sinh của lao động nữ.
Những đối tượng nào được hưởng chế độ thai sản từ ngày 01/7/2025?
Căn cứ Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:
(1) Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(i) Lao động nữ mang thai;
(ii) Lao động nữ sinh con;
(iii) Lao động nữ mang thai hộ;
(iv) Lao động nữ nhờ mang thai hộ;
(v) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
(vi) Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
(vii) Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.
(2) Đối tượng quy định tại các điểm (ii), (iii), (iv) và (v) khoản (1) phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.
(3) Đối tượng quy định tại điểm (ii), (iii) khoản (1) đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.
(4) Đối tượng đủ điều kiện quy định tại khoản (2) hoặc khoản (3) hoặc khoản (5) mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 53, 54, 55 và 56 và các khoản 1, 2 và 3 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Thời gian hưởng chế độ thai sản không được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
(5) Đối tượng quy định tại điểm (ii) khoản (1) đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con đối với trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];