Mẫu Đơn đề nghị cấp thẻ công chứng viên (Mẫu TP-CC-05) mới nhất hiện nay có dạng như thế nào?

— 174 lượt xem
17:00 | 13/01/2026
Theo quy định tại Thông tư 05, tải mẫu Đơn đề nghị cấp thẻ công chứng viên (Mẫu TP-CC-05) mới nhất hiện nay có dạng như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Đơn đề nghị cấp thẻ công chứng viên (Mẫu TP-CC-05) mới nhất hiện nay có dạng như thế nào?
  2. Hồ sơ cấp thẻ công chứng viên hiện nay được quy định thế nào?
  3. Trường hợp nào không được bổ nhiệm công chứng viên?

Mẫu Đơn đề nghị cấp thẻ công chứng viên (Mẫu TP-CC-05) mới nhất hiện nay có dạng như thế nào?

Căn cứ vào Điều 24 Thông tư 05/2025/TT-BTP hướng dẫn Luật Công chứng 2024 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành quy định Đơn đề nghị cấp thẻ công chứng viên (Mẫu TP CC 05).

Mẫu Đơn đề nghị cấp thẻ công chứng viên (Mẫu TP CC 05) mới nhất hiện nay có dạng như sau:

Đơn đề nghị cấp thẻ công chứng viên (Mẫu TP-CC-05)

Tải Mẫu Đơn đề nghị cấp thẻ công chứng viên (Mẫu TP-CC-05) mới nhất hiện nay ở đây: TẢI VỀ

Mẫu Đơn đề nghị cấp thẻ công chứng viên (Mẫu TP-CC-05) mới nhất hiện nay có dạng như thế nào?

Mẫu Đơn đề nghị cấp thẻ công chứng viên (Mẫu TP-CC-05) mới nhất hiện nay có dạng như thế nào? (Hình từ Internet)

Hồ sơ cấp thẻ công chứng viên hiện nay được quy định thế nào?

Căn cứ tại Điều 14 Thông tư 05/2025/TT-BTP quy định hồ sơ cấp thẻ công chứng viên như sau:

Cấp thẻ công chứng viên
1. Phòng công chứng nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi Phòng công chứng đặt trụ sở để đề nghị cấp thẻ công chứng viên cho công chứng viên của tổ chức mình sau khi có quyết thành lập Phòng công chứng hoặc khi Phòng công chứng bổ sung công chứng viên.
Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Đơn đề nghị cấp thẻ công chứng viên (Mẫu TP-CC-05);
b) Quyết định bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm lại công chứng viên kèm theo 02 ảnh 2cm x 3cm của mỗi công chứng viên (ảnh chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ);
c) Giấy tờ chứng minh công chứng viên là hội viên Hội công chứng viên tại địa phương.
Giấy tờ quy định tại điểm b, c khoản này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp ra quyết định và cấp thẻ cho công chứng viên của Phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
2. Việc cấp thẻ cho công chứng viên của Văn phòng công chứng được thực hiện theo quy định tại Điều 20 và Điều 21 của Nghị định số 104/2025/NĐ-CP.
3. Sở Tư pháp cập nhật thông tin về việc cấp thẻ công chứng viên trên phần mềm quản lý hoạt động công chứng của Bộ Tư pháp, đồng thời đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo của ngày ra quyết định. Thông tin được đăng tải gồm họ, tên của công chứng viên, tên tổ chức hành nghề công chứng, số của quyết định cấp thẻ công chứng viên và thời điểm quyết định có hiệu lực.

Theo đó, hồ sơ đề nghị cấp thẻ công chứng viên gồm:

- Đơn đề nghị cấp thẻ công chứng viên;

- Quyết định bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm lại công chứng viên kèm theo 02 ảnh 2cm x 3cm của mỗi công chứng viên (ảnh chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ);

- Giấy tờ chứng minh công chứng viên là hội viên Hội công chứng viên tại địa phương.

Trường hợp nào không được bổ nhiệm công chứng viên?

Căn cứ theo Điều 14 Luật Công chứng 2024 quy định về Những trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên. Theo đó, trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên bao gồm:

- Người không đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên theo quy định tại Điều 10 Luật Công chứng 2024.

- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án về tội phạm do vô ý mà chưa được xóa án tích; người đã bị kết án về tội phạm do cố ý, kể cả trường hợp đã được xóa án tích.

- Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

- Người bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

- Người đang là cán bộ, công chức, viên chức, trừ viên chức của Phòng công chứng; đang là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; đang là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.

- Người đang là thừa phát lại, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, tư vấn viên pháp luật, thẩm định viên về giá hoặc đang thực hiện công việc theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 9 Luật Công chứng 2024.

- Cán bộ bị kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm; công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu quân nhân hoặc buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc buộc thôi việc.

- Thừa phát lại, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, tư vấn viên pháp luật, thẩm định viên về giá bị miễn nhiệm hoặc bị thu hồi chứng chỉ hành nghề do vi phạm pháp luật mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định miễn nhiệm hoặc quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề có hiệu lực thi hành.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất