Mẫu đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên (Mẫu TP CC 02) và kèm cách viết, cụ thể ra sao?

05:45 | 27/12/2025
Chi tiết Mẫu đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên (Mẫu TP CC 02) và kèm cách viết theo Thông tư 11 ra sao?
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên (Mẫu TP CC 02) và kèm cách viết, cụ thể ra sao?
  2. Những trường hợp nào sẽ không được bổ nhiệm trở thành công chứng viên?
  3. Để được bổ nhiệm công chứng viên cần có thời gian công tác pháp luật bao lâu theo quy định hiện nay?

Mẫu đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên (Mẫu TP CC 02) và kèm cách viết, cụ thể ra sao?

Hiện nay, mẫu đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên là mẫu TP CC 02 ban hành kèm theo Thông tư 05/2025/TT-BTP được thay thế bằng Mẫu TP-CC-02 tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư 11/2025/TT-BTP.

Mẫu đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên (Mẫu TP CC 02) đã được sửa đổi theo Thông tư 11 có dạng như sau:

>> Mẫu đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên (Mẫu TP-CC-02) đã được sửa đổi theo Thông tư 11: tải về

>> Mẫu giấy đề nghị công nhận tương đương đào tạo nghề công chứng (Mẫu TP-CC-01) đã được sửa đổi theo Thông tư 11: tải về

>> Mẫu đơn đề nghị miễn nhiệm công chứng viên (Mẫu TP-CC-03) đã được sửa đổi theo Thông tư 11: tải về

>> Mẫu đơn đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên (Mẫu TP-CC-04) đã được sửa đổi theo Thông tư 11: tải về

* Hướng dẫn cách điền mẫu:

1. Thông tin số (1): Ghi người có thẩm quyền bổ nhiệm công chứng viên.

2. Các thông tin số (2), (3), (4), (5), (6), (7):

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: Các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.

- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính): Người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.

3. Thông tin số (8): Ghi tên tổ chức hành nghề công chứng nơi tập sự.

4. Thông tin số (9): Trường hợp không phải kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng thì ghi rõ lý do.

5. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

>> Tải Mẫu Sổ công chứng giao dịch điện tử (Mẫu TP CC 35) cho tổ chức hành nghề công chứng: TẠI ĐÂY

TẢI VỀ >> Mẫu Sổ theo dõi việc sử dụng lao động đối với tổ chức hành nghề công chứng.

>> Tải Mẫu TP CC 33 Mẫu sổ yêu cầu công chứng: TẠI ĐÂY

>> Tải mẫu lời chứng của công chứng viên đối với văn bản từ chối nhận di sản (Mẫu TP CC 30): tải về

>> Tải mẫu Quyết định thu hồi thẻ công chứng viên (Mẫu TP-CC-16): tải về

>> Tải mẫu giấy chứng nhận hoàn thành bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng (Mẫu TP-CC-14): tải về

>> Tải mẫu đơn đề nghị cấp lại thẻ công chứng viên (Mẫu TP-CC-08): tải về

>> Tải mẫu đơn đề nghị đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng và đề nghị cấp thẻ công chứng viên (Mẫu TP-CC-06): tải về

Mẫu đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên (Mẫu TP CC 02) và kèm cách viết, cụ thể ra sao?

Mẫu đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên (Mẫu TP CC 02) và kèm cách viết, cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Những trường hợp nào sẽ không được bổ nhiệm trở thành công chứng viên?

Theo quy định tại Điều 14 Luật Công chứng 2024, những trường hợp sẽ không được bổ nhiệm thành công chứng viên bao gồm:

+ Người không đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên theo quy định tại Điều 10 Luật Công chứng 2024;

+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án về tội phạm do vô ý mà chưa được xóa án tích; người đã bị kết án về tội phạm do cố ý, kể cả trường hợp đã được xóa án tích.

+ Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

+ Người bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

+ Người đang là cán bộ, công chức, viên chức, trừ viên chức của Phòng công chứng; đang là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; đang là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.

+ Người đang là thừa phát lại, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, tư vấn viên pháp luật, thẩm định viên về giá hoặc đang thực hiện công việc theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 9 Luật Công chứng 2024.

+ Cán bộ bị kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm; công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu quân nhân hoặc buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc buộc thôi việc.

+ Thừa phát lại, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, tư vấn viên pháp luật, thẩm định viên về giá bị miễn nhiệm hoặc bị thu hồi chứng chỉ hành nghề do vi phạm pháp luật mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định miễn nhiệm hoặc quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề có hiệu lực thi hành.

Để được bổ nhiệm công chứng viên cần có thời gian công tác pháp luật bao lâu theo quy định hiện nay?

Căn cứ theo Điều 10 Luật Công chứng 2024 quy định:

Tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên
Người có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét bổ nhiệm công chứng viên:
1. Là công dân Việt Nam không quá 70 tuổi;
2. Thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng;
3. Có bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật;
4. Có thời gian công tác pháp luật từ đủ 03 năm trở lên tại cơ quan, tổ chức sau khi có bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật;
5. Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng;
6. Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng.

Theo đó, tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên hiện nay bao gồm:

- Là công dân Việt Nam không quá 70 tuổi;

- Thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng;

- Có bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật;

- Có thời gian công tác pháp luật từ đủ 03 năm trở lên tại cơ quan, tổ chức sau khi có bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật;

- Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng;

- Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng.

Như vậy, theo quy định hiện nay thì để được bổ nhiệm công chứng viên sau khi đã có bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật thì cần phải có thời gian công tác pháp luật từ đủ 03 năm trở lên tại cơ quan, tổ chức.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất