Mẫu đánh giá năng lực nhân viên bằng Excel 2026?

15:30 | 11/04/2026
Theo quy định pháp luật, Mẫu đánh giá năng lực nhân viên bằng Excel 2026?
Nội dung chính
  1. Mẫu đánh giá năng lực nhân viên bằng Excel 2026?
  2. Ban hành quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc phải tham khảo ý kiến của ai?
  3. Người lao động nghỉ việc khi đã hoàn thành công việc theo HĐLĐ thì có được nhận trợ cấp thôi việc không?

Mẫu đánh giá năng lực nhân viên bằng Excel 2026?

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn liên quan chưa có quy định cụ thể về mẫu đánh giá năng lực nhân viên áp dụng thống nhất trong doanh nghiệp. Theo đó, pháp luật không bắt buộc doanh nghiệp phải sử dụng một biểu mẫu cố định khi thực hiện đánh giá người lao động.

Tuy nhiên, căn cứ vào quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động, doanh nghiệp có thể chủ động xây dựng mẫu đánh giá năng lực nhân viên phù hợp với đặc thù hoạt động, vị trí việc làm và tiêu chí quản trị nội bộ. Mục đích của mẫu đánh giá nhân viên là:

- Đánh giá hiệu quả công việc: Xác định mức độ hoàn thành công việc, chất lượng công việc và năng suất của nhân viên trong từng bộ phận.

- Xác định điểm mạnh và điểm yếu: Nhận diện những năng lực nổi trội và những khía cạnh cần cải thiện của từng nhân viên.

- Lập kế hoạch phát triển nhân viên: Xây dựng lộ trình đào tạo và phát triển phù hợp với từng cá nhân và bộ phận.

- Đưa ra quyết định về lương thưởng và thăng tiến: Làm cơ sở để đưa ra các quyết định công bằng và khách quan về lương thưởng, thăng tiến và các chế độ đãi ngộ khác.

- Tạo động lực làm việc: Khuyến khích nhân viên nỗ lực làm việc và phát huy tối đa năng lực của bản thân.

- Cải thiện hiệu quả hoạt động của bộ phận: Đánh giá hiệu quả làm việc của từng bộ phận, từ đó đưa ra những điều chỉnh phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động chung.

Có thể tham khảo Mẫu đánh giá năng lực nhân viên bằng Excel mới nhất 2026 sau:

Tải về =>> Mẫu đánh giá năng lực nhân viên bằng Excel.

Mẫu đánh giá năng lực nhân viên bằng Excel 2026?

Mẫu đánh giá năng lực nhân viên bằng Excel 2026? (Hình từ Internet)

Ban hành quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc phải tham khảo ý kiến của ai?

Căn cứ khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động như sau:

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:
a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;
..

Theo quy định trên, mức độ hoàn thành công việc của người động sẽ được xác định dựa trên những tiêu chí được quy định trong quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc của doanh nghiệp.

Người sử dụng lao động có quyền ban hành quy chế đánh giá mức độ hoàn thiện công việc nhưng khi ban hành quy chế này thì cần phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (áp dụng đối với những doanh nghiệp có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở).

Người lao động nghỉ việc khi đã hoàn thành công việc theo HĐLĐ thì có được nhận trợ cấp thôi việc không?

Theo khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Trợ cấp thôi việc
1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.
...

Theo khoản 2 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
...

Theo đó người lao động nghỉ việc khi đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động sẽ thuộc trường hợp được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?