Tổng hợp Mẫu đánh giá năng lực nhân viên mới nhất hiện nay có dạng ra sao?
Mẫu đánh giá năng lực nhân viên là một biểu mẫu được xây dựng để doanh nghiệp sử dụng trong việc đánh giá mức độ đáp ứng năng lực của nhân viên so với yêu cầu của vị trí công việc. Mẫu này thường bao gồm các tiêu chí như kiến thức chuyên môn, kỹ năng làm việc, thái độ, hiệu suất, khả năng phối hợp, tinh thần trách nhiệm và mức độ hoàn thành mục tiêu. Dựa trên mẫu đánh giá, nhà quản lý có thể xác định điểm mạnh – điểm cần cải thiện của nhân viên, làm cơ sở cho đào tạo, khen thưởng, điều chỉnh công việc hoặc xét thăng tiến.
Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật liên quan khác chưa quy định cụ thể về Mẫu đánh giá năng lực nhân viên.
Người sử dụng lao động có thể tham khảo Mẫu đánh giá năng lực nhân viên dưới đây:

>> Tải Mẫu đánh giá năng lực nhân viên số 1: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu đánh giá năng lực nhân viên số 2: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu đánh giá năng lực nhân viên số 3: TẠI ĐÂY

Tổng hợp Mẫu đánh giá năng lực nhân viên mới nhất hiện nay có dạng ra sao? (Hình từ Internet)
Thưởng cho nhân viên cuối năm bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 6 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:
a) Tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động;
b) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
c) Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng với mục đích ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; đối thoại, trao đổi với tổ chức đại diện người lao động về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động;
d) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;
b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;
c) Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động;
d) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.
Và căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Thưởng
1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
Theo đó, thưởng là quy chế không bắt buộc đối với người sử dụng lao động. Chính vì vậy nhân viên được thưởng cuối năm hay không hoặc mức thưởng bao nhiêu sẽ phụ thuộc vào quyết định của công ty.
Và thưởng sẽ dựa trên kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của nhân viên trong năm.
Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
Người lao động xếp loại năng lực trung bình công ty có quyền trừ lương hay không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 102 Bộ luật Lao động 2019 quy định về khấu trừ tiền lương cụ thể như sau:
Khấu trừ tiền lương
1. Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 của Bộ luật này.
2. Người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình.
3. Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.
Theo đó, người lao động xếp loại năng lực trung bình mà công ty trừ lương của người lao động là trái pháp luật.
Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức xử phạt cụ thể như sau:
Vi phạm quy định về tiền lương
...
2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
...
Theo đó, trừ lương người lao động xếp loại năng lực trung bình có thể bị xử phạt từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng tùy theo số lượng người lao động bị vi phạm.
Và theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định mức phạt đối với người sử dụng lao động là cá nhân, đối với công ty (tổ chức) mức phạt tiền sẽ gấp 02 lần.
Như vậy, trừ lương người lao động khi người lao động xếp loại năng lực trung bình có thể bị xử phạt từ 5 triệu đến 50 triệu đồng đối với cá nhân có hành vi vi phạm; 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng đối với công ty vi phạm và sẽ tùy theo số lượng người lao động bị vi phạm mà có mức áp dụng khác nhau.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];