Mẫu biên bản cuộc họp chuẩn nhất dành cho doanh nghiệp được quy định thế nào?

Lê Long Triều 264 lượt xem
17:30 | 05/09/2025
Theo quy định, mẫu biên bản họp chuẩn nhất dành cho doanh nghiệp được quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu biên bản cuộc họp chuẩn nhất dành cho doanh nghiệp được quy định thế nào?
  2. Thời gian hội họp có được tính hưởng lương không?
  3. Người sử dụng lao động phải đảm bảo nguyên tắc trả lương như thế nào?

Mẫu biên bản cuộc họp chuẩn nhất dành cho doanh nghiệp được quy định thế nào?

Mẫu biên bản cuộc họp là văn bản được lập để ghi lại thời gian, địa điểm, thành phần tham dự, nội dung thảo luận, ý kiến đóng góp, kết quả biểu quyết (nếu có) và kết luận của cuộc họp; đây là căn cứ pháp lý và tài liệu tham khảo quan trọng, giúp minh bạch, lưu trữ thông tin và làm cơ sở triển khai công việc sau cuộc họp.

Hiện nay Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật liên quan khác không có quy định về mẫu biên bản cuộc họp hoàn chỉnh. Tùy vào tình hình thực tế ở mỗi tổ chức, doanh nghiệp mà có thể ban hành những mẫu biên bản cuộc họp khác nhau.

Có thể tham khảo mẫu bản cuộc họp chuẩn nhất dành cho doanh nghiệp như sau:

Tải mẫu biên bản họp chuẩn nhất dành cho doanh nghiệp số 1 Tại đây

Tải mẫu biên bản họp chuẩn nhất dành cho doanh nghiệp số 2 Tại đây

Mẫu biên bản cuộc họp chuẩn nhất dành cho doanh nghiệp được quy định thế nào?

Mẫu biên bản cuộc họp chuẩn nhất dành cho doanh nghiệp được quy định thế nào? (Hình từ Internet)

Thời gian hội họp có được tính hưởng lương không?

Theo Điều 58 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định:

Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương
1. Nghỉ giữa giờ quy định khoản 2 Điều 64 Nghị định này.
2. Nghỉ giải lao theo tính chất của công việc.
3. Nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người.
4. Thời giờ nghỉ đối với lao động nữ khi mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trong thời gian hành kinh theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 137 của Bộ luật Lao động.
5. Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động.
6. Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý.
7. Thời giờ người học nghề, tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 61 của Bộ luật Lao động.
8. Thời giờ mà người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 176 của Bộ luật Lao động.
9. Thời giờ khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định y khoa để xác định mức độ suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu thời giờ đó được thực hiện theo sự bố trí hoặc do yêu cầu của người sử dụng lao động.
10. Thời giờ đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự, nếu thời giờ đó được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự.

Theo đó, thời gian người lao động tham gia hội họp do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý thì được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương.

Người sử dụng lao động phải đảm bảo nguyên tắc trả lương như thế nào?

Căn cứ tại Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Nguyên tắc trả lương
1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.

Theo đó, người sử dụng lao động phải đảm bảo nguyên tắc trả lương như sau:

- Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động.

Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.

- Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất