Mẫu bảng trích nộp tiền BHTN 2025 ra sao?
Lưu ý: Mẫu bảng trích nộp tiền BHTN trước ngày 01/01/2026 vẫn sử dụng các mẫu sau. Tuy nhiên từ ngày 01/01/2026 các doanh nghiệp sẽ sử dụng mẫu tại Thông tư 99/2025/TT-BTC.
* Bảng trích nộp tiền BHTN 2025 theo Thông tư 200
Mẫu bảng trích nộp các khoản theo lương mới nhất năm 2025 được sử dụng là mẫu số 10-LĐTL quy định tại Phụ lục 3 Danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.
Tải Mẫu 10-LĐTL bảng kê trích nộp các khoản theo lương theo thông tư 200 tại đây: Tải về
* Bảng trích nộp tiền BHTN 2025 theo Thông tư 133
Mẫu bảng trích nộp các khoản theo lương áp dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ được hướng dẫn theo Mẫu số 10 - LĐTL Phụ lục 3 ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Tải Mẫu 10-LĐTL bảng kê trích nộp các khoản theo lương theo thông tư 133 tại đây: Tải về


Mẫu bảng trích nộp tiền BHTN 2025 ra sao? (Hình từ Internet)
Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?
Căn cứ vào Điều 34 Luật Việc làm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 quy định như sau:
Căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:
a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
b) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc.
2. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.
3. Người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp mà bị tạm giam, tạm đình chỉ công việc thì người lao động và người sử dụng lao động tạm dừng đóng bảo hiểm thất nghiệp; trường hợp người lao động được truy lĩnh đủ tiền lương thì người lao động và người sử dụng lao động đóng bù cho thời gian bị tạm giam, tạm đình chỉ công việc bằng số tiền phải đóng của những tháng tạm dừng đóng và thực hiện đồng thời với việc đóng bù bảo hiểm xã hội bắt buộc.
4. Việc truy thu, truy đóng bảo hiểm thất nghiệp thực hiện cùng với việc truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Dẫn chiếu tới Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu từ ngày 01/01/2026 như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 19.900 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Như vậy, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa từ ngày 01/01/2026 như sau:
- Vùng 1 là 5.310.000 đồng/tháng *20 lần = 106.200.000 đồng/tháng.
- Vùng 2 là 4.730.000 đồng/tháng *20 lần = 94.600.000 đồng/tháng.
- Vùng 3 là 4.140.000 đồng/tháng *20 lần = 82.800.000 đồng/tháng.
- Vùng 4 là 3.700.000 đồng/tháng *20 lần = 74.000.000 đồng/tháng.
Việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 32 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:
Tham gia bảo hiểm thất nghiệp
1. Việc xác định đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp, đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp, điều chỉnh thông tin đăng ký kê khai tham gia bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện đồng bộ với việc xác định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, điều chỉnh thông tin đăng ký kê khai tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
2. Việc tham gia, đóng, hưởng bảo hiểm thất nghiệp được ghi nhận trong sổ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, là cơ sở để giải quyết các chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật này.
Dựa theo quy định thì việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:
- Việc xác định đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp, đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp, điều chỉnh thông tin đăng ký kê khai tham gia bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện đồng bộ với việc xác định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, điều chỉnh thông tin đăng ký kê khai tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Việc tham gia, đóng, hưởng bảo hiểm thất nghiệp được ghi nhận trong sổ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, là cơ sở để giải quyết các chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm 2025.
Lưu ý: Luật Việc làm 2025 và Nghị định 293/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ 01/01/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];