Mẫu bảng nhận xét nhân viên cuối năm mới nhất hiện nay là mẫu nào?

15:30 | 05/12/2025
Chi tiết Mẫu bảng nhận xét nhân viên cuối năm mới nhất hiện nay có dạng ra sao?
Nội dung chính
  1. Mẫu bảng nhận xét nhân viên cuối năm mới nhất hiện nay là mẫu nào?
  2. Người sử dụng lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc không?
  3. Khi chấm dứt hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động cần phải thông báo đến người lao động như thế nào?

Mẫu bảng nhận xét nhân viên cuối năm mới nhất hiện nay là mẫu nào?

Mẫu bảng đánh giá nhân viên cuối năm được dùng nhằm mục đích để có thể đánh giá thực hiện công việc, nhận xét nhân viên vào dịp cuối năm làm cơ sở xét duyệt nhân viên xuất sắc, tổng kết và ghi nhận ý kiến đóng góp của các nhân viên, đưa ra mức thưởng cho nhân viên cũng như các chính sách động viên, khen thưởng hỗ trợ một cách hợp lý.

Ngoài ra, bảng đánh giá nhân viên cuối năm chính nhằm mục đích để đánh giá mức độ thực hiện công việc, nhận xét nhân viên vào thời điểm cuối năm để làm cơ sở xét duyệt nhân viên có thành tích xuất sắc, nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ, tổng kết và ghi nhận ý kiến đóng góp của các nhân viên đưa ra mức thưởng, những chính sách động viên khen thưởng hợp lý.

Hiện nay, theo Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản có liên quan khác không có quy định về Mẫu bảng nhận xét nhân viên cuối năm.

Theo đó, người sử dụng lao động có thể tham khảo Mẫu bảng nhận xét nhân viên cuối năm dưới đây:

>> Tải Mẫu bảng nhận xét nhân viên cuối năm số 1: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu bảng nhận xét nhân viên cuối năm số 2: TẠI ĐÂY

TẢI VỀ >> Mẫu quyết định sa thải người lao động do không hoàn thành công việc số 01

>> Mẫu Quyết định sa thải người lao động do không hoàn thành công việc số 02 Tại đây

Mẫu bảng nhận xét nhân viên cuối năm mới nhất hiện nay là mẫu nào?

Mẫu bảng nhận xét nhân viên cuối năm mới nhất hiện nay là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Người sử dụng lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc không?

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:
a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;
b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;
...

Theo đó, người sử dụng lao động sẽ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động.

Khi chấm dứt hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động cần phải thông báo đến người lao động như thế nào?

Căn cứ theo Điều 45 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động
1. Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 của Bộ luật này.
2. Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ thời điểm có thông báo chấm dứt hoạt động.
Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của Bộ luật này thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ ngày ra thông báo.

Như vậy, khi chấm dứt hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động cần phải thông báo đến người lao động theo quy định như sau:

- Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019.

- Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ thời điểm có thông báo chấm dứt hoạt động.

- Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật theo quy định tại khoản 7 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ ngày ra thông báo.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất