Mẫu bản cam kết làm việc lâu dài tại công ty mới nhất 2026 là mẫu nào?

Lê Long Triều 1,527 lượt xem
10:10 | 20/03/2026
Cam kết làm việc lâu dài là một thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, trong đó người lao động hứa sẽ làm việc tại công ty trong một khoảng thời gian nhất định.
Nội dung chính
  1. Mẫu bản cam kết làm việc lâu dài tại công ty mới nhất 2026 là mẫu nào?
  2. Người lao động có thể làm việc gắn bó với công ty bao lâu?
  3. Muốn gắn bó lâu dài với công ty thì người lao động cần ký kết loại hợp đồng nào?

Mẫu bản cam kết làm việc lâu dài tại công ty mới nhất 2026 là mẫu nào?

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản liên quan không có quy định cụ thể về mẫu bản cam kết làm việc lâu dài tại công ty. Việc soạn thảo sẽ do doanh nghiệp chủ động thực hiện, tuy nhiên phải đảm bảo nội dung và hình thức.

Có thể tham khảo mẫu bản cam kết làm việc lâu dài tại công ty sau đây:

Mẫu cam kết làm việc lâu dài tại công ty mới nhất 2025 là mẫu nào?

Tải mẫu bản cam kết làm việc lâu dài tại công ty mới nhất 2026: TẢI VỀ

Theo đó, cam kết làm việc lâu dài là một thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, trong đó người lao động hứa sẽ làm việc tại công ty trong một khoảng thời gian nhất định. Thỏa thuận này thường được lập ra để đảm bảo sự ổn định nhân lực, tạo điều kiện cho người lao động có thời gian đóng góp và phát triển trong tổ chức.

Mẫu bản cam kết làm việc lâu dài tại công ty mới nhất 2026 là mẫu nào?

Mẫu bản cam kết làm việc lâu dài tại công ty mới nhất 2026 là mẫu nào?

Người lao động có thể làm việc gắn bó với công ty bao lâu?

Hiện nay pháp luật cũng không quy định về thời gian tối đa mà người lao động được phép gắn bó với công ty. Thời gian gắn bó tùy thuộc vào nguyện vọng cũng như là sự thỏa thuận của các bên. Miễn sao không rơi vào các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động là được tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019.

Cụ thể:

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.
10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.
11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.
12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.
13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Muốn gắn bó lâu dài với công ty thì người lao động cần ký kết loại hợp đồng nào?

Theo đó, muốn gắn bó lâu dài với công ty người lao động có thể ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Cụ thể tại Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Loại hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:
a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
...
Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất