Mẫu 01 PLI Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 và hướng dẫn cách lập mẫu ra sao?
Mẫu 01 PLI Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Mẫu 01 PLI - Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 có dạng như sau:

>> Tải về: Tải Mẫu 01 PLI Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026
>> Không thể nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động online thì phải làm sao?
>> Một số lưu ý khi điền mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động ra sao?
>> Doanh nghiệp có bao nhiêu nhân sự thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động?
>> Hướng dẫn 3 cách nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 doanh nghiệp cần biết?
* Hướng dẫn cách lập mẫu báo cáo sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 như sau:
Theo Công văn 24/CV-BCĐTKNQ18 năm 2024 hợp nhất Sở Lao động - Thương binh và Xã hội với Sở Nội vụ.
Đồng thời, Sở Nội vụ tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ về lao động, tiền lương; việc làm; người có công; an toàn, vệ sinh lao động; bảo hiểm xã hội; bình đẳng giới của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Vì vậy, báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 do Sở Nội vụ giải quyết. Cụ thể:
- Mục (1): Ghi Sở Nội vụ; cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Mục (2) Vị trí việc làm phân loại theo:
+ Cột (8) Nhà quản lý: Nhóm này bao gồm những nhà lãnh đạo, quản lý làm việc trong các ngành, các cấp và trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có giữ các chức vụ, có quyền quản lý, chỉ huy, điều hành từ trung ương tới cấp xã;
+ Cột (9) Chuyên môn kỹ thuật bậc cao: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi phải có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm ở trình độ cao (đại học trở lên) trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, giáo dục, kinh doanh và quản lý, công nghệ thông tin và truyền thông, luật pháp, văn hóa, xã hội;
+ Cột (10) Chuyên môn kỹ thuật bậc trung: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm ở trình độ bậc trung (cao đẳng, trung cấp) về các lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, kinh doanh và quản lý, luật pháp, văn hóa, xã hội, thông tin và truyền thông, giáo viên, giáo dục, công nghệ thông tin.
Lưu ý:
- Người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.

Mẫu 01 PLI Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 và hướng dẫn cách lập mẫu ra sao? (Hình từ Internet)
Hạn chót nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm khi nào?
Căn cứ Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP quy định thời gian nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 như sau:
Báo cáo sử dụng lao động
...
Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
...
Như vậy, hạn chót nộp báo cáo thay đổi lao động 6 tháng đầu năm 2026 là trước ngày 05/6/2026.
Không báo cáo tình hình thay đổi lao động thì bị xử lý như thế nào?
Người sử dụng lao động không báo cáo tình hình thay đổi lao động sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP như sau:
Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động
....
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 Nghị định này;
b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định;
d) Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật.
...
Theo đó, nếu người sử dụng lao động không báo tình tình hình thay đổi lao động thì sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Mức phạt này đối với người sử dụng lao động là cá nhân, nếu người sử dụng lao động là tổ chức thì mức phạt sẽ gấp 2 lần so với cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];