Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần phải sửa đổi, bổ sung đúng không?

20:45 | 06/06/2025
Hai bên phải sửa đổi, bổ sung khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần đúng không?
Nội dung chính
  1. Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần phải sửa đổi, bổ sung đúng không?
  2. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu nào?
  3. Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động thế nào?

Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần phải sửa đổi, bổ sung đúng không?

Theo Điều 51 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
1. Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần thì xử lý như sau:
a) Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được giải quyết theo thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng; trường hợp không có thỏa ước lao động tập thể thì thực hiện theo quy định của pháp luật;
b) Hai bên tiến hành sửa đổi, bổ sung phần của hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu để phù hợp với thỏa ước lao động tập thể hoặc pháp luật về lao động.
2. Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động được giải quyết theo quy định của pháp luật; trường hợp do ký sai thẩm quyền thì hai bên ký lại.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần thì hai bên tiến hành sửa đổi, bổ sung phần của hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu để phù hợp với thỏa ước lao động tập thể hoặc pháp luật về lao động.

Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần phải sửa đổi, bổ sung đúng không?

Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần phải sửa đổi, bổ sung đúng không? (Hình từ Internet)

Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu nào?

Theo khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

- Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

- Công việc và địa điểm làm việc;

- Thời hạn của hợp đồng lao động;

- Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

- Chế độ nâng bậc, nâng lương;

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

Lưu ý: Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm.

Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết.

Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động thế nào?

Theo Điều 18 Bộ luật Lao động 2019 quy định thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động như sau:

- Người lao động trực tiếp giao kết hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019.

- Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động; trong trường hợp này, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và có hiệu lực như giao kết với từng người lao động.

Hợp đồng lao động do người được ủy quyền ký kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú và chữ ký của từng người lao động.

- Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;

+ Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;

+ Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;

+ Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.

- Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;

+ Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó;

+ Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó;

+ Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.

- Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động không được ủy quyền lại cho người khác giao kết hợp đồng lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Đại Phước Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc được nhận trong trường hợp nào?

Trợ cấp thôi việc được nhận trong trường hợp nào? Người lao động làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên có thể được hưởng trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động thuộc các trường hợp luật định. Vậy những trường hợp nào được nhận trợ cấp thôi việc, điều kiện hưởng và thời gian làm việc để tính trợ cấp được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Thử việc không đạt, công ty có phải trả lương không?

Thử việc không đạt yêu cầu, công ty có phải trả lương cho người lao động không? Người lao động cần biết quyền được nhận tiền lương trong thời gian thử việc và trách nhiệm của công ty khi kết thúc thử việc theo quy định pháp luật.

Lao Động Tiền Lương
Hợp đồng khoán việc khác gì hợp đồng lao động?

Hợp đồng khoán việc và hợp đồng lao động có gì khác nhau? Việc phân biệt hai loại hợp đồng này không chỉ dựa vào tên gọi mà còn căn cứ vào bản chất của quan hệ làm việc, cách thức thực hiện công việc và mức độ quản lý, điều hành của các bên.

Lao Động Tiền Lương
Ký hợp đồng lao động dưới 12 tháng có được chuyển sang hợp đồng không xác định thời hạn không?

Ký hợp đồng lao động dưới 12 tháng có được chuyển sang hợp đồng lao động không xác định thời hạn không? Người lao động ký hợp đồng có thời hạn dưới 12 tháng thì trong trường hợp nào được chuyển sang hợp đồng không xác định thời hạn, và việc chuyển đổi này được thực hiện theo quy định như thế nào?

Bài viết mới nhất