Kết quả theo dõi đánh giá công chức 06 tháng được sử dụng để làm căn cứ cho việc gì?

Nguyễn Thành Đạt 111 lượt xem
23:30 | 06/02/2026
Theo quy định, kết quả theo dõi đánh giá công chức 06 tháng được sử dụng để làm căn cứ cho việc gì?
Nội dung chính
  1. Kết quả theo dõi đánh giá công chức 06 tháng được sử dụng để làm căn cứ cho việc gì?
  2. Công chức có thời gian công tác trong năm chưa đủ 06 tháng vẫn được xếp loại chất lượng trong trường hợp nào?
  3. Tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ trong việc theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức được chấm tối đa bao nhiêu điểm?

Kết quả theo dõi đánh giá công chức 06 tháng được sử dụng để làm căn cứ cho việc gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 23 Nghị định 335/2025/NĐ-CP quy định:

Sử dụng kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức
Cơ quan quản lý và cơ quan sử dụng công chức trong phạm vi thẩm quyền, sử dụng kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức như sau:
1. Kết quả theo dõi, đánh giá công chức hàng quý được sử dụng để làm căn cứ:
a) Xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý những vướng mắc, bất cập trong tổ chức, hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
b) Phát hiện, khắc phục kịp thời những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của công chức.
c) Đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng thực thi công vụ của công chức.
d) Được dùng làm căn cứ xác định tiền thu nhập tăng thêm, tiền thưởng từ quỹ tiền thưởng hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu có).
2. Kết quả theo dõi, đánh giá công chức 06 tháng được sử dụng để làm căn cứ:
a) Đánh giá mức độ chấp hành, thực hiện nhiệm vụ, công vụ; việc khắc phục những vấn đề phát sinh trong tháng, quý.
b) Rà soát việc phân công, giao việc và việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ trong đơn vị.
c) Xem xét bố trí, thay đổi vị trí việc làm phù hợp với năng lực của công chức.
d) Được dùng làm căn cứ xác định tiền thu nhập tăng thêm, tiền thưởng từ quỹ tiền thưởng hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu có).
...

Như vậy, kết quả theo dõi đánh giá công chức 06 tháng được sử dụng để làm căn cứ:

- Đánh giá mức độ chấp hành, thực hiện nhiệm vụ, công vụ; việc khắc phục những vấn đề phát sinh trong tháng, quý.

- Rà soát việc phân công, giao việc và việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ trong đơn vị.

- Xem xét bố trí, thay đổi vị trí việc làm phù hợp với năng lực của công chức.

- Được dùng làm căn cứ xác định tiền thu nhập tăng thêm, tiền thưởng từ quỹ tiền thưởng hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu có).

Kết quả theo dõi đánh giá công chức 06 tháng được sử dụng để làm căn cứ cho việc gì?

Kết quả theo dõi đánh giá công chức 06 tháng được sử dụng để làm căn cứ cho việc gì? (Hình từ Internet)

Công chức có thời gian công tác trong năm chưa đủ 06 tháng vẫn được xếp loại chất lượng trong trường hợp nào?

Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 335/2025/NĐ-CP quy định:

Trường hợp đặc biệt trong theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức
1. Công chức có thời gian công tác trong năm chưa đủ 06 tháng không xếp loại chất lượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Công chức nghỉ việc riêng không hưởng lương nhưng bảo đảm thời gian làm việc từ 06 tháng trở lên; nghỉ ốm hoặc nghỉ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì kết quả xếp loại chất lượng trong năm là kết quả xếp loại chất lượng của thời gian làm việc thực tế của năm đó.
...

Như vậy, công chức có thời gian công tác trong năm chưa đủ 06 tháng không xếp loại chất lượng, trừ trường hợp công chức nghỉ việc riêng không hưởng lương nhưng bảo đảm thời gian làm việc từ 06 tháng trở lên; nghỉ ốm hoặc nghỉ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì kết quả xếp loại chất lượng trong năm là kết quả xếp loại chất lượng của thời gian làm việc thực tế của năm đó.

Tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ trong việc theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức được chấm tối đa bao nhiêu điểm?

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 335/2025/NĐ-CP quy định:

Tiêu chí theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức
1. Việc theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức căn cứ vào các tiêu chí chung và tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ.
2. Tiêu chí chung được chấm tối đa là 30 điểm (trong thang điểm 100), bao gồm:
a) Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hóa thực thi công vụ và ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ.
b) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm; khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao; tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ; thái độ phục vụ Nhân dân, doanh nghiệp và khả năng phối hợp với đồng nghiệp.
c) Năng lực đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong thực thi công vụ.
3. Tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ được chấm tối đa là 70 điểm (trong thang điểm 100). Phương pháp và cách xác định điểm tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Nghị định này.

Như vậy, tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ trong việc theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức được chấm tối đa là 70 điểm (trong thang điểm 100).

Phương pháp và cách xác định điểm tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Nghị định 335/2025/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tất cả các đơn vị phải rà soát, khắc phục triệt để các sai sót, vi phạm trong quá trình giải quyết chế độ, chính sách theo NĐ178 và NĐ67 đã được KTNN kiểm toán, báo cáo kết quả gửi BNV trước ngày nào?

Kiểm toán Nhà nước đã chỉ ra nhiều sai sót, vi phạm trong quá trình giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP tại một số địa phương, cơ quan, đơn vị. Vậy các đơn vị có liên quan phải rà soát, khắc phục triệt để những sai sót, vi phạm này và gửi báo cáo kết quả đến Bộ Nội vụ trước thời hạn nào?

Bài viết mới nhất