- Tải về Mẫu nhận xét đánh giá đối với công chức theo Thông tư 06 như thế nào?
- Hồ sơ chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên bao gồm những giấy tờ gì?
- Điều kiện để chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên sang chức danh, ngạch Điều tra viên và ngược lại là gì?
- Những việc nào Điều tra viên không được làm?
Tải về Mẫu nhận xét đánh giá đối với công chức theo Thông tư 06 như thế nào?
Hiện nay, Mẫu nhận xét đánh giá đối với công chức là Mẫu 02 được quy định tại Thông tư 06/2026/TT-VKSTC.
Dưới đây là Mẫu nhận xét đánh giá đối với công chức có dạng:

Tải về >> Mẫu nhận xét đánh giá đối với công chức

Tải về Mẫu nhận xét đánh giá đối với công chức theo Thông tư 06 như thế nào? (Hình từ Internet)
Hồ sơ chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên bao gồm những giấy tờ gì?
Hồ sơ chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và chức danh, ngạch Điều tra viên tương ứng gồm các tài liệu sau:
- Tờ trình đề nghị chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên của cơ quan trực tiếp hoặc đang sử dụng, quản lý công chức;
- Đơn đề nghị của người được xem xét chuyển đổi;
- Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định được đơn vị sử dụng công chức xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6 cm;
- Bản tự nhận xét, đánh giá 3 năm công tác gần nhất của Kiểm sát viên, Điều tra viên (theo mẫu số 01) Tải về
- Bản nhận xét, đánh giá của cấp ủy, lãnh đạo cơ quan quản lý, sử dụng công chức về quá trình công tác (theo mẫu số 02) Tải về
- Bản sao Quyết định bổ nhiệm chức danh Kiểm sát viên hoặc Điều tra viên gần nhất của người được xem xét chuyển đổi;
- Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ về trình độ chuyên môn nghiệp vụ điều tra, kiểm sát.
(Theo Điều 9 Thông tư 06/2026/TT-VKSTC)
Điều kiện để chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên sang chức danh, ngạch Điều tra viên và ngược lại là gì?
Để chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên sang chức danh, ngạch Điều tra viên theo điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 Thông tư 06/2026/TT-VKSTC.
Cụ thể:
Người được xem xét chuyển đổi sang chức danh, ngạch Điều tra viên khi có đủ điều kiện, tiêu chuẩn sau:
- Là Kiểm sát viên, cùng ngạch tương ứng với chức danh, ngạch Điều tra viên chuyển đổi;
- Có năng lực điều tra các vụ án phù hợp với chức danh, ngạch Điều tra viên chuyển đổi;
- Đã được đào tạo về nghiệp vụ điều tra theo quy định;
- Được xếp loại chất lượng công chức ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên 03 năm công tác liền kề trước năm chuyển đổi.
Bên cạnh đó, để chuyển đổi chức danh, ngạch Điều tra viên sang chức danh, ngạch Kiểm sát viên được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư 06/2026/TT-VKSTC.
Cụ thể:
Người được xem xét chuyển đổi sang chức danh, ngạch Kiểm sát viên khi có đủ điều kiện, tiêu chuẩn sau:
- Là Điều tra viên, cùng ngạch tương ứng với chức danh, ngạch Kiểm sát viên chuyển đổi;
- Có năng lực thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp phù hợp với chức danh, ngạch Kiểm sát viên chuyển đổi;
- Đã được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát theo quy định;
- Được xếp loại chất lượng công chức ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên 03 năm công tác liền kề trước năm chuyển đổi.
Những việc nào Điều tra viên không được làm?
Điều tra viên không được làm những việc quy định tại Điều 54 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015.
Cụ thể:
Những việc Điều tra viên không được làm
1. Những việc mà pháp luật quy định cán bộ, công chức hoặc cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân không được làm.
2. Tư vấn cho người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác làm cho việc giải quyết vụ án, vụ việc không đúng quy định của pháp luật.
3. Can thiệp vào việc giải quyết vụ án, vụ việc hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm giải quyết vụ án, vụ việc.
4. Đưa hồ sơ, tài liệu vụ án, vụ việc ra khỏi cơ quan nếu không vì nhiệm vụ được giao hoặc không được sự đồng ý của người có thẩm quyền.
5. Tiếp bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác trong vụ án, vụ việc mà mình có thẩm quyền giải quyết ngoài nơi quy định.
Những việc Điều tra viên không được làm:
- Những việc mà pháp luật quy định cán bộ, công chức hoặc cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân không được làm.
- Tư vấn cho người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác làm cho việc giải quyết vụ án, vụ việc không đúng quy định của pháp luật.
- Can thiệp vào việc giải quyết vụ án, vụ việc hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm giải quyết vụ án, vụ việc.
- Đưa hồ sơ, tài liệu vụ án, vụ việc ra khỏi cơ quan nếu không vì nhiệm vụ được giao hoặc không được sự đồng ý của người có thẩm quyền.
- Tiếp bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác trong vụ án, vụ việc mà mình có thẩm quyền giải quyết ngoài nơi quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];