Hướng dẫn 07 thủ tục đăng ký lao động từ 1/7/2026 theo Quyết định 645?

Nguyễn Thị Thu Phương 629 lượt xem
16:10 | 17/06/2026
Chi tiết từng bước thực hiện 7 thủ tục đăng ký lao động từ 1/7/2026 theo Quyết định 645?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn 07 thủ tục đăng ký lao động từ 1/7/2026 theo Quyết định 645?
  2. Thông tin đăng ký lao động bao gồm những gì?
  3. Người lao động có quyền gì trong thông tin đăng ký lao động?

Hướng dẫn 07 thủ tục đăng ký lao động từ 1/7/2026 theo Quyết định 645?

Tại Phần II ban hành kèm theo Quyết định 645/QĐ-BNV năm 2026 hướng dẫn 7 thủ tục đăng ký lao động đối với người lao động từ 01/07/2026 như sau:

(1) Đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Bước 1: Người lao động cung cấp cho người sử dụng lao động những thông tin có liên quan tại Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 318/2025/NĐ-CP và chịu trách nhiệm về tính chính xác thông tin.

Bước 2: Người sử dụng lao động đăng ký thông tin đăng ký lao động cho người lao động khi nộp hồ sơ đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và các văn bản hướng dẫn.

Bước 3: Thông tin đăng ký lao động của người lao động sau khi được cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận, xử lý được đồng bộ, chia sẻ với cơ sở dữ liệu về người lao động.

(2) Điều chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Bước 1. Người lao động cung cấp cho người sử dụng lao động những thông tin có liên quan tại Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 318/2025/NĐ-CP và chịu trách nhiệm về tính chính xác thông tin.

Bước 2. Người sử dụng lao động điều chỉnh thông tin đăng ký lao động cho người lao động khi nộp hồ sơ điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và các văn bản hướng dẫn.

Bước 3. Thông tin điều chỉnh thông tin đăng ký lao động của người lao động sau khi được cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận, xử lý được đồng bộ, chia sẻ với cơ sở dữ liệu về người lao động.

(3) Đăng ký lao động đối với người lao động đang có việc làm không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, người thất nghiệp.

Bước 1. Người lao động truy cập vào Sàn giao dịch việc làm quốc gia (https://www.vieclam.gov.vn) hoặc trên ứng dụng định danh điện tử VNeID, chọn mục đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động và điền thông tin vào Tờ khai điện tử quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 318/2025/NĐ-CP.

Bước 2. Hệ thống đăng ký lao động tiếp nhận, xử lý và trả kết quả đăng ký thành công ngay sau khi người lao động hoàn thành Tờ khai điện tử, nếu đăng ký không thành công hệ thống phản hồi lý do.

Bước 3. Thông tin đăng ký lao động của người lao động được cập nhật, đồng bộ vào cơ sở dữ liệu về người lao động.

(4) Điều chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với người lao động đang có việc làm và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Bước 1. Người lao động truy cập vào Sàn giao dịch việc làm quốc gia (https://www.vieclam.gov.vn) hoặc trên ứng dụng định danh điện tử VNeID, chọn mục đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động và điền thông tin vào Tờ khai điện tử quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 318/2025/NĐ-CP;

Bước 2. Hệ thống đăng ký lao động tiếp nhận, xử lý và trả kết quả đăng ký thành công ngay sau khi người lao động hoàn thành Tờ khai điện tử, nếu đăng ký không thành công hệ thống phản hồi lý do;

Bước 3. Thông tin điều chỉnh thông tin đăng ký lao động của người lao động được cập nhật, đồng bộ vào cơ sở dữ liệu về người lao động.

(5) Điều chỉnh thông tin đăng ký lao động trong trường hợp thay đổi tình trạng từ người có việc làm sang người thất nghiệp

Bước 1. Người lao động truy cập vào Sàn giao dịch việc làm quốc gia (https://www.vieclam.gov.vn) hoặc trên ứng dụng định danh điện tử VNeID, chọn mục đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động và điền vào Tờ khai điện tử quy định tại khoản 1 Điều 6Nghị định 318/2025/NĐ-CP.

Bước 2. Hệ thống đăng ký lao động tiếp nhận, xử lý và trả kết quả đăng ký thành công ngay sau khi người lao động hoàn thành Tờ khai điện tử, nếu đăng ký không thành công hệ thống phản hồi lý do.

Bước 3. Thông tin điều chỉnh thông tin đăng ký lao động của người lao động được cập nhật, đồng bộ vào cơ sở dữ liệu về người lao động.

(6) Điều chỉnh thông tin đăng ký lao động trường hợp thay đổi tình trạng từ người có việc làm hoặc người thất nghiệp sang không tham gia hoạt động kinh tế

Bước 1. Người lao động truy cập vào Sàn giao dịch việc làm quốc gia (https://www.vieclam.gov.vn) hoặc trên ứng dụng định danh điện tử VNeID, chọn mục đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động và thực hiện điều chỉnh từ có việc làm hoặc thất nghiệp sang không hoạt động kinh tế theo nội dung Tờ khai điện tử quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 318/2025/NĐ-CP.

Bước 2. Hệ thống đăng ký lao động tiếp nhận, xử lý và trả kết quả đăng ký thành công ngay sau khi người lao động hoàn thành Tờ khai điện tử, nếu đăng ký không thành công hệ thống phản hồi lý do.

Bước 3. Thông tin điều chỉnh thông tin đăng ký lao động của người lao động được cập nhật, đồng bộ vào cơ sở dữ liệu về người lao động.

(7) Điều chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động

Bước 1. Người lao động truy cập vào Sàn giao dịch việc làm quốc gia (https://www.vieclam.gov.vn) hoặc trên ứng dụng định danh điện tử VNeID, chọn mục đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động điền thông tin vào Tờ khai điện tử;

Bước 2. Hệ thống đăng ký lao động tiếp nhận, xử lý và trả kết quả đăng ký thành công ngay sau khi người lao động hoàn thành Tờ khai điện tử, nếu đăng ký không thành công hệ thống phản hồi lý do;

Bước 3. Thông tin đăng ký lao động của người lao động được cập nhật, đồng bộ vào cơ sở dữ liệu về người lao động.

>> Xem đầy đủ cách hướng dẫn điền Mẫu Tờ khai điện tử đăng ký điều chỉnh thông tin đăng ký lao động: TẠI ĐÂY

>> Mẫu Tờ khai điện tử đăng ký điều chỉnh thông tin đăng ký lao động: TẠI ĐÂY

File excel tính thuế TNCN từ 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

<< TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.

>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026

Xem thêm thông tin khác về đăng ký lao động từ 01/7/2026:

>> 07 thủ tục đăng ký lao động từ ngày 1/7/2026, doanh nghiệp cần biết

>> Hướng dẫn đăng ký lao động online từ ngày 01/07/2026

>> Link đăng ký lao động online từ ngày 01/07/2026

>> Hướng dẫn 05 thủ tục đăng ký lao động online từ 1/7/2026

>> Quy trình đăng ký lao động mới từ 01/7/2026

>> Hướng dẫn đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc từ 01/7/2026

>> Hướng dẫn điều chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc từ 1/7/2026

Hướng dẫn 07 thủ tục đăng ký lao động từ 1/7/2026 theo Quyết định 645?

Hướng dẫn 07 thủ tục đăng ký lao động từ 1/7/2026 theo Quyết định 645? (Hình từ Internet)

Thông tin đăng ký lao động bao gồm những gì?

Thông tin đăng ký lao động bao gồm:

- Thông tin cơ bản của người lao động, gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; nơi ở hiện tại (nơi thường trú hoặc nơi tạm trú).

- Nhóm thông tin về giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, chứng chỉ kỹ năng nghề và các chứng chỉ khác, gồm:

+ Thông tin về trình độ giáo dục phổ thông cao nhất đạt được;

+ Thông tin về cấp trình độ, lĩnh vực đào tạo đạt được của giáo dục nghề nghiệp; giáo dục đại học;

+ Thông tin về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã đạt được;

+ Các chứng chỉ khác.

- Nhóm thông tin về tình trạng việc làm và nhu cầu về việc làm, gồm:

+ Thông tin về việc làm đang làm, gồm: chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc;

+ Thông tin về người sử dụng lao động, gồm: tên người sử dụng lao động; mã số; loại hình; địa chỉ trụ sở chính; ngành kinh tế;

+ Thông tin về tình trạng thất nghiệp, gồm: thời gian thất nghiệp; lý do thất nghiệp;

+ Thông tin về nhu cầu việc làm là những thông tin về việc làm mong muốn có được, gồm: nghề nghiệp, loại hợp đồng, mức lương và chế độ phúc lợi, nơi làm việc.

- Nhóm thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm:

+ Thông tin về tình trạng tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: mã số bảo hiểm xã hội, loại hình, loại bảo hiểm xã hội.

+ Thông tin về tình trạng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: chế độ, thời gian hưởng chế độ.

- Nhóm thông tin về đặc điểm, đặc thù, gồm:

+ Thông tin về người khuyết tật;

+ Thông tin về người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có đất thu hồi;

+ Thông tin về thân nhân của người có công với cách mạng;

+ Thông tin về người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân.

(Theo Điều 4 Nghị định 318/2025/NĐ-CP)

Người lao động có quyền gì trong thông tin đăng ký lao động?

Người lao động có quyền trong thông tin đăng ký lao động như sau:

- Được bảo vệ thông tin đăng ký lao động của bản thân theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Được khai thác thông tin của bản thân trong cơ sở dữ liệu về người lao động;

- Được cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, cập nhật thông tin đăng ký lao động trong cơ sở dữ liệu về người lao động;

- Được sử dụng thông tin của bản thân trong cơ sở dữ liệu về người lao động trong giao dịch, tiếp cận và thụ hưởng chính sách hỗ trợ tạo việc làm; đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tư vấn, giới thiệu việc làm; bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm 2025.

(điểm a khoản 1 Điều 18 Luật Việc làm 2025)

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì có được khám sức khỏe định kỳ không?

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng tại doanh nghiệp có được khám sức khỏe định kỳ không? Trường hợp nào người lao động được khám sức khỏe định kỳ, tần suất khám sức khỏe được quy định như thế nào và người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Lịch nghỉ phép năm do ai quy định?

Lịch nghỉ phép năm của người lao động do người sử dụng lao động quyết định hay phải có sự thỏa thuận với người lao động? Pháp luật quy định như thế nào về việc xây dựng lịch nghỉ phép năm và trách nhiệm thông báo lịch nghỉ đến người lao động?

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn sức khỏe để làm việc của người lao động cần đáp ứng những gì?

Tiêu chuẩn sức khỏe để làm việc của người lao động được quy định như thế nào? Người lao động cần đáp ứng những điều kiện sức khỏe gì để được tuyển dụng và làm việc tại doanh nghiệp, tiêu chuẩn sức khỏe có khác nhau tùy theo tính chất công việc, ngành nghề hay không và người sử dụng lao động căn cứ vào đâu để xác định người lao động đủ sức khỏe làm việc?

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì có được khám sức khỏe định kỳ không?

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng tại doanh nghiệp có được khám sức khỏe định kỳ không? Trường hợp nào người lao động được khám sức khỏe định kỳ, tần suất khám sức khỏe được quy định như thế nào và người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Lịch nghỉ phép năm do ai quy định?

Lịch nghỉ phép năm của người lao động do người sử dụng lao động quyết định hay phải có sự thỏa thuận với người lao động? Pháp luật quy định như thế nào về việc xây dựng lịch nghỉ phép năm và trách nhiệm thông báo lịch nghỉ đến người lao động?