07 thủ tục đăng ký lao động từ ngày 1/7/2026, doanh nghiệp cần biết?
Ngày 09/6/2026, Bộ Nội vụ đã ban hành Quyết định 645/QĐ-BNV năm 2026 công bố thủ tục hành chính mới tại Nghị định 318/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động lĩnh vực Việc làm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ và có hiệu lực từ 01/7/2026.
Theo đó, Quyết định 645/QĐ-BNV năm 2026 quy định 07 thủ tục đăng ký lao động như sau:
STT | Tên thủ tục hành chính | Lĩnh vực | Cơ quan thực hiện | Điều kiện cung cấp DVC trực tuyến toàn trình | Hiệu lực kể từ ngày |
1 | Đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc | Việc làm | Bảo hiểm xã hội Việt Nam | Đủ điều kiện | 01/7/2026 |
2 | Điều chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc | Việc làm | Bảo hiểm xã hội Việt Nam | Đủ điều kiện | 01/7/2026 |
3 | Đăng ký lao động đối với người lao động đang có việc làm không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, người thất nghiệp | Việc làm | Bộ Nội vụ | Đủ điều kiện | 01/01/2027 |
4 | Điều chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với người lao động đang có việc làm và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc | Việc làm | Bộ Nội vụ | Đủ điều kiện | 01/01/2027 |
5 | Điều chỉnh thông tin đăng ký lao động trong trường hợp thay đổi tình trạng từ người có việc làm sang người thất nghiệp | Việc làm | Bộ Nội vụ | Đủ điều kiện | 01/01/2027 |
6 | Điều chỉnh thông tin đăng ký lao động trong trường hợp thay đổi tình trạng từ người có việc làm hoặc người thất nghiệp sang không tham gia hoạt động kinh tế | Việc làm | Bộ Nội vụ | Đủ điều kiện | 01/01/2027 |
7 | Điều chỉnh thông tin đăng ký lao động trong trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động có nhu cầu cập nhật bổ sung | Việc làm | Bộ Nội vụ | Đủ điều kiện | 01/01/2027 |
>> Xem đầy đủ cách hướng dẫn điền Mẫu Tờ khai điện tử đăng ký điều chỉnh thông tin đăng ký lao động: TẠI ĐÂY
>> Mẫu Tờ khai điện tử đăng ký điều chỉnh thông tin đăng ký lao động: TẠI ĐÂY
<< TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.
>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026
Xem thêm thông tin khác về đăng ký lao động từ 01/7/2026:
>> Hướng dẫn đăng ký lao động online từ ngày 01/07/2026
>> Link đăng ký lao động online từ ngày 01/07/2026
>> Hướng dẫn 07 thủ tục đăng ký lao động từ 1/7/2026 theo Quyết định 645
>> Hướng dẫn 05 thủ tục đăng ký lao động online từ 1/7/2026
>> Quy trình đăng ký lao động mới từ 01/7/2026

07 thủ tục đăng ký lao động từ ngày 1/7/2026, doanh nghiệp cần biết? (Hình từ Internet)
Đối tượng đăng ký lao động gồm những ai?
Tại Điều 3 Nghị định 318/2025/NĐ-CP quy định đối tượng đăng ký lao động gồm:
- Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Người lao động đang có việc làm và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Người thất nghiệp là người đang không có việc làm, đang tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc.
Lưu ý: Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang nhân dân không thực hiện việc đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động.
Người lao động tự kê khai hồ sơ đăng ký lao động và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các thông tin đã kê khai; người sử dụng lao động có trách nhiệm thu thập, kê khai và cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin về người lao động khi tuyển dụng, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ lao động theo quy định của Nghị định 318/2025/NĐ-CP; bảo đảm tính trung thực chính xác của thông tin cung cấp.
Đăng ký lao động gồm những thông tin gì?
Tại Điều 4 Nghị định 318/2025/NĐ-CP quy định đăng ký lao động gồm những thông tin sau:
(1) Thông tin cơ bản của người lao động, gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; nơi ở hiện tại (nơi thường trú hoặc nơi tạm trú).
(2) Nhóm thông tin về giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, chứng chỉ kỹ năng nghề và các chứng chỉ khác, gồm:
- Thông tin về trình độ giáo dục phổ thông cao nhất đạt được;
- Thông tin về cấp trình độ, lĩnh vực đào tạo đạt được của giáo dục nghề nghiệp; giáo dục đại học;
- Thông tin về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã đạt được;
- Các chứng chỉ khác.
(3) Nhóm thông tin về tình trạng việc làm và nhu cầu về việc làm, gồm:
- Thông tin về việc làm đang làm, gồm: chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc;
- Thông tin về người sử dụng lao động, gồm: tên người sử dụng lao động; mã số; loại hình; địa chỉ trụ sở chính; ngành kinh tế;
- Thông tin về tình trạng thất nghiệp, gồm: thời gian thất nghiệp; lý do thất nghiệp;
- Thông tin về nhu cầu việc làm là những thông tin về việc làm mong muốn có được, gồm: nghề nghiệp, loại hợp đồng, mức lương và chế độ phúc lợi, nơi làm việc.
(4) Nhóm thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm:
- Thông tin về tình trạng tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: mã số bảo hiểm xã hội, loại hình, loại bảo hiểm xã hội.
- Thông tin về tình trạng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: chế độ, thời gian hưởng chế độ.
(5) Nhóm thông tin về đặc điểm, đặc thù, gồm:
- Thông tin về người khuyết tật;
- Thông tin về người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có đất thu hồi;
- Thông tin về thân nhân của người có công với cách mạng;
- Thông tin về người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];