Từ 10/9/2026, phạt đến 70.000.000 đồng khi mua bán, chiếm đoạt dữ liệu người lao động đúng không?

08:15 | 21/07/2026
Theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 10/9/2026 quy định phạt đến 70.000.000 đồng khi mua bán, chiếm đoạt dữ liệu người lao động đúng không?
Nội dung chính
  1. Từ 10/9/2026, phạt đến 70.000.000 đồng khi mua bán, chiếm đoạt dữ liệu người lao động đúng không?
  2. Thủ tục đăng ký lao động khi người lao động nghỉ việc được thực hiện như thế nào?
  3. Người lao động có quyền gì?

Từ 10/9/2026, phạt đến 70.000.000 đồng khi mua bán, chiếm đoạt dữ liệu người lao động đúng không?

Theo khoản 4 Điều 10 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

- Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện chính sách về việc làm, đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Lợi dụng hoạt động dịch vụ việc làm xâm phạm đến chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, dân tộc, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Mua bán, trao đổi, chiếm đoạt trái phép thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về người lao động và thông tin về thị trường lao động chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công bố, phổ biến mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Đồng thời, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật vi phạm hành chính là hồ sơ giả mạo đối với hành vi vi phạm.

Lưu ý: Theo Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, mức phạt trên áp dụng đối với người sử dụng lao động là cá nhân, nếu người sử dụng lao động là tổ chức thì mức phạt gấp 2 lần cá nhân.

Từ 10/9/2026, phạt đến 70.000.000 đồng khi mua bán, chiếm đoạt dữ liệu người lao động đúng không?

Từ 10/9/2026, phạt đến 70.000.000 đồng khi mua bán, chiếm đoạt dữ liệu người lao động đúng không? (Hình từ Internet)

Thủ tục đăng ký lao động khi người lao động nghỉ việc được thực hiện như thế nào?

Theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 318/2026/NĐ-CP, mục 5 phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 645/QĐ-BNV, khi nhân viên nghỉ việc, tình trạng việc làm thay đổi từ có việc làm sang thất nghiệp và doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin đăng ký lao động.

Cụ thể, doanh nghiệp có trách nhiệm phải kê khai và cung cấp thông tin về người lao động khi thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ lao động. Việc này nhằm cập nhật tình trạng việc làm của người lao động từ tình trạng đang có việc làm sang thất nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia. Việc điều chỉnh thông tin đăng ký lao động khi thay đổi tình trạng từ người có việc làm sang người thất nghiệp được thực hiện theo thủ tục gồm 3 bước:

Bước 1. Người lao động truy cập vào Sàn giao dịch việc làm quốc gia (https://www.vieclam.gov.vn) hoặc trên ứng dụng định danh điện tử VNeID, chọn mục đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động và điền vào Tờ khai điện tử.

Bước 2. Hệ thống đăng ký lao động tiếp nhận, xử lý và trả kết quả đăng ký thành công ngay sau khi người lao động hoàn thành Tờ khai điện tử, nếu đăng ký không thành công hệ thống phản hồi lý do.

Bước 3. Thông tin điều chỉnh thông tin đăng ký lao động của người lao động được cập nhật, đồng bộ vào cơ sở dữ liệu về người lao động.

Người lao động có quyền gì?

Theo khoản 1 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 người lao động có các quyền sau đây:

(1) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

(2) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;

(3) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;

(4) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;

(5) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

(6) Đình công;

(6) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?