Doanh nghiệp không đăng ký lao động từ ngày 10/9/2026 bị phạt lên tới 40 triệu đồng?

Hồ Tấn Thiện 2,331 lượt xem
17:45 | 21/07/2026
Doanh nghiệp không đăng ký lao động từ ngày 10/9/2026 bị phạt bao nhiêu? Người sử dụng lao động không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về đăng ký lao động bị xử phạt như thế nào và có phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định hay không?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp không đăng ký lao động từ ngày 10/9/2026 bị phạt lên tới 40 triệu đồng?
  2. Tờ khai đăng ký lao động mới nhất 2026 ở đâu?
  3. Thông tin đăng ký lao động bao gồm những nội dung nào?

Doanh nghiệp không đăng ký lao động từ ngày 10/9/2026 bị phạt lên tới 40 triệu đồng?

Doanh nghiệp không đăng ký lao động từ ngày 10/9/2026 bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng tùy vào số lượng người lao động mà doanh nghiệp không đăng ký.

Cụ thể:

Theo Điều 12 Nghị định 283/2026/NĐ-CP và khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt vi phạm quy định về đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động như sau:

Doanh nghiệp không đăng ký lao động cho người lao động khi nộp hồ sơ đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội thì bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng:

- Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 50 người lao động;

- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

- Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người lao động trở lên.

Đồng thời, buộc doanh nghiệp phải thực hiện việc đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động cho người lao động.

Ngoài ra, người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có hành vi không cung cấp thông tin; cung cấp thông tin không đầy đủ hoặc cung cấp thông tin không chính xác theo quy định để làm căn cứ đăng ký lao động sẽ bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Doanh nghiệp không đăng ký lao động từ ngày 10/9/2026 bị phạt lên tới 40 triệu đồng?

Doanh nghiệp không đăng ký lao động từ ngày 10/9/2026 bị phạt lên tới 40 triệu đồng? (Hình từ Internet)

Tờ khai đăng ký lao động mới nhất 2026 ở đâu?

Theo Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 645/QĐ-BNV năm 2026 quy định về tờ khai đăng ký lao động mới nhất 2026 là tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội Tải về, trong đó bổ sung các thông tin quy định sau:

- Thông tin về việc làm đang làm, gồm: chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc.

- Thông tin về người sử dụng lao động, gồm: tên người sử dụng lao động; mã số; loại hình; địa chỉ trụ sở chính; ngành kinh tế.

Lưu ý: Từ ngày 01/5/2026, mẫu TK3-TS tờ khai đăng ký tham gia BHXH, BHYT mới nhất được áp dụng theo Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026.

Thông tin đăng ký lao động bao gồm những nội dung nào?

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 318/2025/NĐ-CP, thông tin đăng ký lao động bao gồm những nội dung sau:

- Thông tin cơ bản của người lao động, gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; nơi ở hiện tại (nơi thường trú hoặc nơi tạm trú).

- Nhóm thông tin về giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, chứng chỉ kỹ năng nghề và các chứng chỉ khác, gồm:

+ Thông tin về trình độ giáo dục phổ thông cao nhất đạt được;

+ Thông tin về cấp trình độ, lĩnh vực đào tạo đạt được của giáo dục nghề nghiệp; giáo dục đại học;

+ Thông tin về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã đạt được;

+ Các chứng chỉ khác.

- Nhóm thông tin về tình trạng việc làm và nhu cầu về việc làm, gồm:

+ Thông tin về việc làm đang làm, gồm: chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc;

+ Thông tin về người sử dụng lao động, gồm: tên người sử dụng lao động; mã số; loại hình; địa chỉ trụ sở chính; ngành kinh tế;

+ Thông tin về tình trạng thất nghiệp, gồm: thời gian thất nghiệp; lý do thất nghiệp;

+ Thông tin về nhu cầu việc làm là những thông tin về việc làm mong muốn có được, gồm: nghề nghiệp, loại hợp đồng, mức lương và chế độ phúc lợi, nơi làm việc.

- Nhóm thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm:

+ Thông tin về tình trạng tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: mã số bảo hiểm xã hội, loại hình, loại bảo hiểm xã hội.

+ Thông tin về tình trạng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: chế độ, thời gian hưởng chế độ.

- Nhóm thông tin về đặc điểm, đặc thù, gồm:

+ Thông tin về người khuyết tật;

+ Thông tin về người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có đất thu hồi;

+ Thông tin về thân nhân của người có công với cách mạng;

+ Thông tin về người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn sức khỏe để làm việc của người lao động cần đáp ứng những gì?

Tiêu chuẩn sức khỏe để làm việc của người lao động được quy định như thế nào? Người lao động cần đáp ứng những điều kiện sức khỏe gì để được tuyển dụng và làm việc tại doanh nghiệp, tiêu chuẩn sức khỏe có khác nhau tùy theo tính chất công việc, ngành nghề hay không và người sử dụng lao động căn cứ vào đâu để xác định người lao động đủ sức khỏe làm việc?

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?