Hoạt động hỗ trợ, tư vấn trong quá trình tham gia, thụ hưởng BHXH, BHTN, BHYT đối với tổ chức, cá nhân được thực hiện theo nguyên tắc thế nào?

14:25 | 31/05/2026
Nguyên tắc thực hiện hoạt động hỗ trợ, tư vấn trong quá trình tham gia, thụ hưởng BHXH, BHTN, BHYT đối với tổ chức, cá nhân ra sao?
Nội dung chính
  1. Hoạt động hỗ trợ, tư vấn trong quá trình tham gia, thụ hưởng BHXH, BHTN, BHYT đối với tổ chức, cá nhân được thực hiện theo nguyên tắc thế nào?
  2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa từ 01/7/2026 là bao nhiêu?
  3. Tiền đóng BHXH bắt buộc hiện nay bằng bao nhiêu % tiền lương?

Hoạt động hỗ trợ, tư vấn trong quá trình tham gia, thụ hưởng BHXH, BHTN, BHYT đối với tổ chức, cá nhân được thực hiện theo nguyên tắc thế nào?

Điều 3 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 422/QĐ-BHXH năm 2026 quy định hoạt động hỗ trợ, tư vấn trong quá trình tham gia, thụ hưởng BHXH, BHTN, BHYT đối với tổ chức, cá nhân được thực hiện theo 05 nguyên tắc sau:

- Đúng các quy định của chế độ chính sách BHXH, BHTN, BHYT do cấp có thẩm quyền ban hành.

- Bảo mật thông tin cá nhân và dữ liệu người tham gia: Tuyệt đối không cung cấp, tiết lộ thông tin cá nhân, dữ liệu tham gia BHXH, BHYT, BHTN khi chưa đủ căn cứ pháp lý hoặc chưa được phép theo quy định; bảo đảm quyền bình đẳng, không phân biệt đối xử trong tiếp nhận các yêu cầu.

- Tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong tham gia BHXH, BHTN, BHYT.

- Thực hiện thống nhất trong toàn hệ thống BHXH Việt Nam, đảm bảo khách quan, chính xác, công khai, dân chủ và kịp thời.

- Những nguyên tắc không nêu trong văn bản này được thực hiện theo quy định pháp luật khác có liên quan.

Hoạt động hỗ trợ, tư vấn trong quá trình tham gia, thụ hưởng BHXH, BHTN, BHYT đối với tổ chức, cá nhân được thực hiện theo nguyên tắc thế nào?

Hoạt động hỗ trợ, tư vấn trong quá trình tham gia, thụ hưởng BHXH, BHTN, BHYT đối với tổ chức, cá nhân được thực hiện theo nguyên tắc thế nào? (Hình từ Internet)

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa từ 01/7/2026 là bao nhiêu?

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương tối đa đóng BHXH bắt buộc từ 01/7/2026 là 50.600.000 đồng.

Cụ thể, theo khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Theo đó, mức đóng BHXH tối đa được xác định dựa trên nguyên tắc trần đóng bằng 20 lần mức tham chiếu.

Đồng thời, Chính phủ đã ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Theo đó, mức lương cơ sở từ 01/7/2026 sẽ chính thức tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng.

Như vậy, mức lương đóng BHXH bắt buộc từ 01/7/2026 tối đa là 50.600.000 đồng.

Tiền đóng BHXH bắt buộc hiện nay bằng bao nhiêu % tiền lương?

Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động như sau:

- Mức đóng hằng tháng bằng 8% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất: Áp dụng cho đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Mức đóng hằng tháng bằng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất: Áp dụng cho đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Mức đóng hằng tháng bằng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất: Áp dụng cho đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Mức đóng hằng tháng bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất: Áp dụng cho đối tượng quy định điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Lưu ý:

- Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần nhất.

- Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà không làm việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?