Download các Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp mới nhất năm 2026 ở đâu?
Hiện nay, các Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp mới nhất được quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP, bao gồm:
- Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp tháng.... năm.... (Mẫu số 34)
- Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp 06 tháng đầu năm....(hoặc năm....) (Mẫu số 35)
Dưới đây là các Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp mới nhất có dạng:

TẢI VỀ >> Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 (Mẫu số 34)

TẢI VỀ >> Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp 06 tháng đầu năm (Mẫu số 35)

Download các Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp mới nhất năm 2026 ở đâu? (Hình từ Internet)
Trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp được quy định như thế nào?
Theo quy định tại Điều 34 Nghị định 374/2025/NĐ-CP như sau:
Trách nhiệm của tổ chức dịch vụ việc làm công
....
7. Kiểm tra, theo dõi, cập nhật các thông tin của người lao động liên quan đến việc hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp.
8. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng tháng, quý, năm và báo cáo đột xuất với Bộ Nội vụ và Sở Nội vụ về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
9. Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan về bảo hiểm thất nghiệp theo yêu cầu của người lao động, tổ chức công đoàn và cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
10. Lưu trữ, bảo quản hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
11. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm thất nghiệp và giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định.
12. Trước ngày 03 hằng tháng, tổ chức dịch vụ việc làm công báo cáo về Sở Nội vụ, Cục Việc làm (Bộ Nội vụ) về việc thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn theo Mẫu số 34 ban hành kèm theo Nghị định này (tính theo tháng dương lịch của tháng liền trước thời điểm báo cáo);
13. Định kỳ 06 tháng, trước ngày 15 tháng 7; định kỳ hằng năm trước ngày 15 tháng 01, tổ chức dịch vụ việc làm công báo cáo về Sở Nội vụ, Cục Việc làm (Bộ Nội vụ) về tình hình thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn theo Mẫu số 35 ban hành kèm theo Nghị định này.
14. Tham gia thực hiện hợp tác quốc tế về bảo hiểm thất nghiệp.
15. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Theo đó, tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm báo cáo về Sở Nội vụ, Cục Việc làm (Bộ Nội vụ) về việc thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn theo Mẫu số 34 TẢI VỀ(tính theo tháng dương lịch của tháng liền trước thời điểm báo cáo), thời gian báo cáo trước ngày 03 hằng tháng.
Ngoài ra, định kỳ 06 tháng, trước ngày 15 tháng 7; định kỳ hằng năm trước ngày 15 tháng 01, tổ chức dịch vụ việc làm công báo cáo về Sở Nội vụ, Cục Việc làm (Bộ Nội vụ) về tình hình thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn theo Mẫu số 35 TẢI VỀ
Người lao động được chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp khi nào?
Theo quy định tại Điều 20 Nghị định 374/2025/NĐ-CP như sau:
Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Người lao động đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mà có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác thì phải nộp trực tiếp hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định này và gửi tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của người lao động, tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm gửi thông báo về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để dừng việc chi trả trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Nghị định này, đồng thời gửi giấy giới thiệu theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Nghị định này và hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi người lao động chuyển đến
Hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:
a) Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;
b) Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp;
c) Bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;
d) Bản chụp các quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có);
đ) Bản chụp thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng (nếu có), các giấy tờ khác có trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
....
Theo đó, người lao động đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định được chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có nhu cầu
Trường hợp chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác thì người lao động phải nộp trực tiếp hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp TẢI VỀ và gửi tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];