Đóng BHXH chưa đủ 1 năm rút BHXH 1 lần được không?

Nguyễn Tiến Khoa 1,087 lượt xem
09:05 | 07/02/2026
Người lao động có thời gian đóng BHXH chưa đầy 1 năm, liệu có thể rút BHXH 1 lần được không? Đối tượng được rút BHXH bao gồm những ai?
Nội dung chính
  1. Người lao động được rút BHXH 1 lần trong trường hợp nào?
  2. Đóng BHXH chưa đủ 1 năm rút BHXH 1 lần được không?
  3. Đối tượng được rút BHXH 1 lần bao gồm những ai?

Người lao động được rút BHXH 1 lần trong trường hợp nào?

Theo khoản 1 Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định, đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội mà có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội.

Trường hợp người lao động không hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì có thể lựa chọn hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Ra nước ngoài để định cư;

- Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS;

- Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng;

- Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, sau 12 tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà cũng không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm;

- Trường hợp quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà cũng không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

Đóng BHXH chưa đủ 1 năm rút BHXH 1 lần được không?

Đóng BHXH chưa đủ 1 năm rút BHXH 1 lần được không?

Đóng BHXH chưa đủ 1 năm rút BHXH 1 lần được không?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Hưởng bảo hiểm xã hội một lần
...
3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng và căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nhưng không bao gồm số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, cứ mỗi năm được tính như sau:
a) Bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với năm đóng trước năm 2014.
Trường hợp có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước và sau năm 2014 mà thời gian đóng trước năm 2014 có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi để tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần;
b) Bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với năm đóng từ năm 2014 trở đi;
c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bằng số tiền đã đóng nhưng không quá 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
...

Theo đó, mức hưởng khi rút BHXH 1 lần được quy định thành 03 trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Có thời gian đóng BHXH bắt buộc trước năm 2014

Khi người lao động có thời gian đóng BHXH bắt buộc trước năm 2014 thì mức hưởng là 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho mỗi năm đóng BHXH.

Trường hợp có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước và sau năm 2014 mà thời gian đóng trước năm 2014 có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi để tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

Trường hợp 2: Có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ năm 2014 trở đi

Khi người lao động có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ năm 2014 trở đi thì mức hưởng là 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho mỗi năm đóng BHXH.

Trường hợp 3: Có thời gian đóng BHXH bắt buộc dưới 01 năm

Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bằng số tiền đã đóng nhưng không quá 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Như vậy, trường hợp người lao động có thời gian đóng BHXH chưa đủ 01 năm thì vẫn được rút BHXH 1 lần.

Mức hưởng BHXH 1 lần của người lao động có thời gian đóng BHXH chưa đủ 01 năm sẽ bằng toàn bộ số tiền đã đóng BHXH nhưng tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

Lưu ý: Mức hưởng BHXH 1 lần không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Đối tượng được rút BHXH 1 lần bao gồm những ai?

Theo như phân tích bên trên, người lao động được rút BHXH 1 lần là những đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cụ thể bao gồm:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

- Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

- Dân quân thường trực;

- Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

- Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;

- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương;

- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

- Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;

- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;

- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Tiến Khoa Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Đóng BHXH 15 năm được hưởng lương hưu không?

Đóng BHXH đủ 15 năm có được hưởng lương hưu không? Người lao động cần đáp ứng thêm điều kiện gì về độ tuổi và thời gian tham gia BHXH để được giải quyết hưởng lương hưu theo quy định hiện hành?

Lao Động Tiền Lương
Bao nhiêu tuổi được hưởng lương hưu?

Bao nhiêu tuổi được hưởng lương hưu? Tuổi hưởng lương hưu của lao động nam và lao động nữ được quy định như thế nào, có trường hợp nào được nghỉ hưu sớm hơn tuổi quy định?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thất nghiệp được hưởng trong bao lâu?

Người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời gian bao lâu? Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được xác định dựa trên thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp và có giới hạn tối đa theo quy định như thế nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Năm 2027, NLĐ làm lái xe, bảo vệ, lễ tân, phục vụ được nhận tối đa 3.036.000 đồng/người/tháng thu nhập tăng thêm khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, cụ thể ra sao theo Dự thảo mới?

Từ ngày 01/01/2027, NLĐ làm lái xe, bảo vệ, lễ tân, phục vụ được nhận tối đa 3.036.000 đồng/người/tháng thu nhập tăng thêm khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ tại thành phố Đồng Nai, cụ thể ra sao theo Dự thảo mới?

Lao Động Tiền Lương
Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc được hỗ trợ đến 250 triệu đồng khi được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức, viên chức theo Nghị quyết 29, trường hợp nào?

Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc được hưởng chính sách hỗ trợ một lần 250 triệu đồng khi được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức, viên chức theo Nghị quyết 29 trong trường hợp nào và cần đáp ứng những tiêu chuẩn, điều kiện gì?