Danh mục biểu mẫu quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy?

Nguyễn Thị Thu Phương 4,133 lượt xem
18:00 | 04/06/2026
Tải Danh mục biểu mẫu quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy? Gồm bao nhiêu biểu mẫu?
Nội dung chính
  1. Danh mục biểu mẫu quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy?
  2. Sử dụng trái phép chất ma túy bị xử phạt hành chính bao nhiêu tiền?
  3. Người lao động sử dụng chất ma túy tại nơi làm việc có thể bị sa thải đúng không?
  4. Không được xử lý kỷ luật lao động khi người lao động đang trong thời gian nào?

Danh mục biểu mẫu quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy?

Danh mục biểu mẫu quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy gồm 10 biểu mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 163/2026/NĐ-CP.

Danh mục biểu mẫu quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy gồm các biểu mẫu sau:

KÝ HIỆU

NỘI DUNG BIỂU MẪU

TẢI MẪU

Mẫu số 01

Phiếu kết quả xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể

Tại đây

Mẫu số 02

Thông báo về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy

Tại đây

Mẫu số 03

Bản tường trình

Tại đây

Mẫu số 04

Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

Tại đây

Mẫu số 05

Bản tóm tắt lý lịch

Tại đây

Mẫu số 06

Thông báo về việc chuyển hồ sơ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

Tại đây

Mẫu số 07

Quyết định tạm đình chỉ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

Tại đây

Mẫu số 08

Quyết định dừng quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

Tại đây

Mẫu số 09

Quyết định chấm dứt quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

Tại đây

Mẫu số 10

Danh sách người sử dụng trái phép chất ma túy

Tại đây

Danh mục biểu mẫu quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy?

Danh mục biểu mẫu quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy? (Hình từ Internet)

Sử dụng trái phép chất ma túy bị xử phạt hành chính bao nhiêu tiền?

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 30 Nghị định 282/2025/NĐ-CP phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng khi sử dụng trái phép chất ma túy nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; Đồng thời tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

Người lao động sử dụng chất ma túy tại nơi làm việc có thể bị sa thải đúng không?

Theo Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải
Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:
1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;
2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;
3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;
4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.
Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Theo đó nếu người lao động có hành vi sử dụng chất ma túy tại nơi làm việc thì người sử dụng lao động có thể áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động.

Không được xử lý kỷ luật lao động khi người lao động đang trong thời gian nào?

Theo Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian:

- Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;

- Đang bị tạm giữ, tạm giam;

- Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm;

- Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất