Đã có Dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mới nhất 2026?
Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Tải về => Dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Theo đó, dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đề xuất sửa đổi, bổ sung một số nội dung như sau:
- Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:
+ Sửa đổi, bổ sung điểm k khoản 1 như sau:
“k) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố hưởng phụ cấp từ ngân sách nhà nước;”
+ Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 như sau:
“a) Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp hưu trí xã hội;”
+ Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 7 như sau:
“a) Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp hưu trí xã hội.
Chính phủ quy định đối tượng hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;”
- Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:
“5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung là loại hình bảo hiểm mang tính chất tự nguyện theo nguyên tắc thị trường nhằm bổ sung cho chế độ hưu trí trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, có cơ chế tạo lập quỹ từ đóng góp của người sử dụng lao động hoặc của người sử dụng lao động và người lao động”.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:
“6. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 03 tháng được tính là một phần tư (0,25) năm, từ 04 tháng đến 06 tháng được tính là nửa (0,5) năm; từ 07 tháng đến 09 tháng được tính là ba phần tư (0,75) năm, từ 10 tháng đến 11 tháng được tính là một (1) năm. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.”

Đã có Dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Quỹ bảo hiểm xã hội được Luật Bảo hiểm xã hội 2024 định nghĩa như thế nào?
Theo Điều 116 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) là quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước, được hạch toán, kế toán và kiểm toán theo quy định. Quỹ hình thành từ sự đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và các nguồn khác, dùng để chi trả cho các chế độ BHXH.
Cụ thể:
- Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước; được hạch toán, kế toán, lập báo cáo tài chính, kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật về kế toán và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Định kỳ 03 năm, Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội, hoạt động đầu tư quỹ và báo cáo kết quả với Quốc hội. Theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ, quỹ bảo hiểm xã hội được kiểm toán đột xuất.
Trường hợp tiến hành hoạt động thanh tra, hoạt động kiểm toán nhà nước về bảo hiểm xã hội, nếu phát hiện chồng chéo, trùng lặp, cơ quan thanh tra phối hợp với cơ quan kiểm toán nhà nước xử lý theo quy định của Luật Thanh tra và Luật Kiểm toán nhà nước, bảo đảm một nội dung hoạt động của tổ chức, cá nhân chỉ là đối tượng của một cơ quan thanh tra hoặc một cơ quan kiểm toán nhà nước; bảo đảm phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Danh mục đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội tại thị trường trong nước là gì?
Tại Điều 122 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 Danh mục đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) tại thị trường trong nước bao gồm các công cụ nợ Chính phủ (trái phiếu, tín phiếu), tiền gửi/chứng chỉ tiền gửi tại ngân hàng thương mại, và trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.
- Danh mục đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội tại thị trường trong nước:
+ Công cụ nợ của Chính phủ, bao gồm trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc Nhà nước, công trái xây dựng Tổ quốc;
+ Trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
+ Tiền gửi tại các ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước trên 50% vốn điều lệ; không thực hiện đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội tại các ngân hàng thương mại đang được kiểm soát đặc biệt;
+ Trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi của các ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước trên 50% vốn điều lệ; không thực hiện đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội tại các ngân hàng thương mại đang được kiểm soát đặc biệt.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];