- Công văn 1821: Hướng dẫn tiếp nhận vào làm công chức đối với trường hợp được dự kiến bố trí hoặc đã được bổ nhiệm vào vị trí Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới), cụ thể ra sao?
- Xếp lương cho Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới) căn cứ thời gian công tác ra sao?
- Ngạch công chức được xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ được pháp luật bao gồm những ngạch nào?
Công văn 1821: Hướng dẫn tiếp nhận vào làm công chức đối với trường hợp được dự kiến bố trí hoặc đã được bổ nhiệm vào vị trí Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới), cụ thể ra sao?
Căn cứ vào Công văn 1821/SNV-CCVC TẢI ĐÂY tiếp nhận vào làm công chức đối với các trường hợp được dự kiến bố trí hoặc đã được bổ nhiệm vào vị trí Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới).
Căn cứ Công văn 7644/BNV-CCVC ngày 09/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc tuyển dụng, xếp lương công chức Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã; Công văn số 8270/BNV-VP ngày 20/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ theo đề nghị của Sở Nội vụ thành phố Cần Thơ;
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tại Công văn số 2517/VPUB-NC ngày 15/9/2025 của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố về việc hướng dẫn thực hiện tuyển dụng, xếp lương công chức Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã.
Sở Nội vụ đề nghị Ủy ban nhân dân các xã, phường phối hợp thực hiện việc rà soát, tiếp nhận vào làm công chức đối với các trường hợp được dự kiến bố trí hoặc đã được bổ nhiệm vào vị trí Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới) kể từ ngày 01/7/2025 trở đi như sau:
- Trường hợp đang là Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã (cũ) là công chức cấp xã theo quy định của Luật Cán bộ, công chức 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2019) khi được xem xét, bố trí vào vị trí Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã (mới) thì được chuyển thành công chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức 2025 nếu đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo theo quy định tại Điều 26 Luật Dân quân tự vệ 2019 (sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 10 Luật số 98/2025/QH15).
- Trường hợp đang là cán bộ, công chức khác được dự kiến bố trí hoặc đã được bổ nhiệm vào vị trí Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới) thì không phải thực hiện quy trình tuyển dụng, tiếp nhận vào công chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức 2025 và Nghị định 170/2025/NĐ-CP nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo theo quy định tại Điều 26 Luật Dân quân tự vệ 2019 (sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 10 Luật số 98/2025/QH15).
- Các trường hợp không phải là cán bộ công chức được dự kiến bố trí hoặc đã được bổ nhiệm vào vị trí Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới) phải thực hiện quy trình tuyển dụng, tiếp nhận vào công chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức 2025 và Nghị định 170/2025/NĐ-CP. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo thực hiện theo quy định tại Điều 26 Luật Dân quân tự vệ 2019 (sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 10 Luật số 98/2025/QH15).
Theo đó, Sở Nội vụ đề nghị Ủy ban nhân dân các xã, phường khẩn trương rà soát và triển khai thực hiện các nội dung nêu trên; đồng thời, căn cứ hướng dẫn tại Mục 1 Công văn 362/SNV-CCVC ngày 24/7/2025 của Giám đốc Sở Nội vụ lập thủ tục đề nghị tiếp nhận vào làm công chức đối với các trường hợp nêu tại Mục 3 Công văn này gửi đến Sở Nội vụ chậm nhất là ngày 10/10/2025 để thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, thực hiện quy trình tiếp nhận vào làm công chức theo quy định.
Lưu ý: Đối với các trường hợp đã được bổ nhiệm vào vị trí Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới) nhưng chưa đảm bảo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo theo quy định tại Điều 26 Luật Dân quân tự vệ 2019 (sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 10 Luật số 98/2025/QH15) hoặc chưa đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện tiếp nhận vào làm công chức theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP thì đề nghị Ủy ban nhân dân các xã, phường lập danh sách; nêu cụ thể nội dung chưa đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện và đề xuất biện pháp giải quyết phù hợp đối với từng trường hợp gửi đến Sở Nội vụ để tổng hợp, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
Lưu ý: Công văn 1821/SNV-CCVC tiếp nhận vào làm công chức đối với các trường hợp được dự kiến bố trí hoặc đã được bổ nhiệm vào vị trí Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới) thuộc phạm vi Thành phố Cần Thơ.
Xem thêm:
>> Quốc Hội khóa XV: Đổi tên xã, phường tại 34 tỉnh thành sau sáp nhập tỉnh, xã 2025

Công văn 1821: Hướng dẫn tiếp nhận vào làm công chức đối với trường hợp được dự kiến bố trí hoặc đã được bổ nhiệm vào vị trí Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới), cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
Xếp lương cho Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới) căn cứ thời gian công tác ra sao?
Căn cứ theo điểm c khoản 4 Công văn 7644/BNV-CCVC năm 2025 quy định:
4. Về xếp lương đối với Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới)
a) Trường hợp đang xếp lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ của công chức, viên chức quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP thì tiếp tục được hưởng lương theo ngạch, bậc đã xếp.
b) Trường hợp đang xếp lương theo bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân và cơ yếu hoặc đang xếp lương theo bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân hoặc theo các bảng lương đối với người làm công tác cơ yếu thì thực hiện tương ứng với từng trường hợp theo hướng dẫn tại khoản 6, khoản 7 Mục III Thông tư số 79/2005/TT-BNV7.
c) Trường hợp không thuộc các điểm a, điểm b khoản này thì thực hiện theo cách tính tại điểm a khoản 10 Thông tư số 79/2005/TT-BNV. Theo đó, căn cứ thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của vị trí Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới), có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn), xếp vào bậc lương trong ngạch chuyên viên - công chức loại A1 (nếu có trình độ đại học) hoặc công chức loại A0 (nếu có trình độ cao đẳng)8 quy định tại Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP theo nguyên tắc: Tính từ bậc 1, cứ sau thời gian 03 năm (đủ 36 tháng) được xếp lên 01 bậc lương; sau khi quy đổi thời gian để xếp vào bậc lương trong ngạch công chức, nếu có số tháng chưa đủ 36 tháng thì số tháng này được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
Theo đó, trường hợp Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới) không thuộc trường hợp xếp lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ của công chức, viên chức quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP và đang xếp lương theo bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân và cơ yếu hoặc đang xếp lương theo bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân hoặc theo các bảng lương đối với người làm công tác cơ yếu thì thực hiện theo cách tính tại điểm a khoản 10 Thông tư 79/2005/TT-BNV.
Như vậy, căn cứ thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của vị trí Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới), có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) sẽ xếp lương cho Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới) như sau:
- Xếp vào bậc lương trong ngạch chuyên viên - công chức loại A1 (nếu có trình độ đại học) hoặc công chức loại A0 (nếu có trình độ cao đẳng) quy định tại Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP theo nguyên tắc:
+ Tính từ bậc 1, cứ sau thời gian 03 năm (đủ 36 tháng) được xếp lên 01 bậc lương;
+ Sau khi quy đổi thời gian để xếp vào bậc lương trong ngạch công chức, nếu có số tháng chưa đủ 36 tháng thì số tháng này được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
>> Tải về: Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025
>> Tải về: Xem chi tiết bảng lương quân nhân chuyện nghiệp 2025
>> Tải về: Xem chi tiết mức lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng năm 2026
Ngạch công chức được xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ được pháp luật bao gồm những ngạch nào?
Căn cứ theo Điều 24 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định:
Ngạch công chức và việc xếp ngạch công chức
1. Ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ, bao gồm:
a) Chuyên gia cao cấp;
b) Chuyên viên cao cấp và tương đương;
c) Chuyên viên chính và tương đương;
d) Chuyên viên và tương đương;
đ) Cán sự và tương đương;
e) Nhân viên.
...
Do đó, ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ, bao gồm:
- Chuyên gia cao cấp;
- Chuyên viên cao cấp và tương đương;
- Chuyên viên chính và tương đương;
- Chuyên viên và tương đương;
- Cán sự và tương đương;
- Nhân viên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];