Công văn 09: Đơn vị hành chính cấp xã bình quân tạm thời bố trí bao nhiêu biên chế cán bộ công chức?

Nguyễn Thành Đạt 861 lượt xem
11:06 | 06/06/2025
Đơn vị hành chính cấp xã bình quân tạm thời bố trí bao nhiêu biên chế? Cấp xã khác có quy mô dân số lớn điều chỉnh như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 09: Đơn vị hành chính cấp xã bình quân tạm thời bố trí bao nhiêu biên chế cán bộ công chức?
  2. Định hướng tạm thời bố trí khung biên chế đối với các đơn vị hành chính cấp xã là gì?
  3. Tiêu chí đánh giá cán bộ công chức cấp xã để thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế được quy định như thế nào?

Công văn 09: Đơn vị hành chính cấp xã bình quân tạm thời bố trí bao nhiêu biên chế cán bộ công chức?

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Mục II Công văn 09/CV-BCĐ năm 2025 thì:

Tiêu chí xác định biên chế cán bộ, công chức cấp xã:
(1) Mỗi đơn vị hành chính cấp xã bình quân tạm thời bố trí 32 biên chế/xã.
(2) Đối với đơn vị hành chính cấp xã có quy mô dân số[5] từ trên 16.000 dân: (i) Xã, phường miền núi, vùng cao, cứ tăng 1.000 dân được bố trí thêm 01 biên chế công chức; đối với xã, phường, đặc khu vùng khác cứ tăng 2.000 dân được bố trí thêm 01 biên chế công chức và bố trí không quá 50 biên chế/xã và 70 biên chế/phường, đặc khu.
(3) Cấp xã là 01 đơn vị hành chính giữ nguyên (không thực hiện sắp xếp) thì khuyến khích không thành lập phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
(4) Đối với Đặc khu Phú Quốc (có diện tích lớn, dân số đông) thì được tổ chức không quá 05 phòng chuyên môn và trước mắt, giữ nguyên số lượng biên chế hiện có; đồng thời, sau khi cơ quan có thẩm quyền xác định biên chế sau 05 năm thì thực hiện tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ để bảo đảm đúng số lượng quy định.
Trường hợp đơn vị hành chính xã có quy mô dân số lớn từ trên 60.000 dân thì được xem xét tổ chức thêm 1 phòng chuyên môn.
Đối với đơn vị hành chính cấp xã không tổ chức phòng chuyên môn thì được tăng 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và bố trí chức danh cán bộ, công chức theo vị trí việc làm không quá 25 biên chế/xã (bao gồm cán bộ cấp xã và công chức cấp xã[6] theo quy định của Chính phủ); đồng thời thực hiện điều chỉnh biên chế (so với biên chế tiêu chuẩn 32 biên chế/xã) cho đơn vị hành chính cấp xã khác có quy mô dân số, diện tích tự nhiên lớn, phát triển kinh tế trọng điểm của địa phương.
Năm 2026, Bộ Nội vụ phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương xây dựng khung tiêu chí xác định biên chế; căn cứ vào khung tiêu chí xác định biên chế đối với các xã, phường, đặc khu và tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao đối với từng địa phương, các địa phương chủ động quyết định việc điều phối, cân đối, quyết định giao biên chế đối với từng đơn vị hành chính cấp xã cho phù hợp với điều kiện, đặc điểm của từng đơn vị hành chính, bảo đảm sau 05 năm sẽ giảm về số biên chế theo quy định của cấp có thẩm quyền.

Theo đó, mỗi đơn vị hành chính cấp xã bình quân tạm thời bố trí 32 biên chế/xã.

Đồng thời, thực hiện điều chỉnh biên chế cho đơn vị hành chính cấp xã khác có quy mô dân số lớn như sau:

- Tăng biên chế đối với đơn vị hành chính cấp xã có quy mô dân số từ trên 16.000 dân như sau:

+ Xã, phường miền núi, vùng cao, cứ tăng 1.000 dân được bố trí thêm 01 biên chế công chức;

+ Đối với xã, phường, đặc khu vùng khác cứ tăng 2.000 dân được bố trí thêm 01 biên chế công chức và bố trí không quá 50 biên chế/xã và 70 biên chế/phường, đặc khu.

- Đối với đặc khu Phú Quốc (có diện tích lớn, dân số đông) thì trước mắt giữ nguyên số lượng biên chế hiện có nhưng được tổ chức không quá 05 phòng chuyên môn; đồng thời, sau khi cơ quan có thẩm quyền xác định biên chế sau 05 năm thì thực hiện tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ để bảo đảm đúng số lượng quy định.

- Trường hợp đơn vị hành chính xã có quy mô dân số lớn từ trên 60.000 dân thì được xem xét tổ chức thêm 1 phòng chuyên môn.

- Đối với đơn vị hành chính cấp xã không tổ chức phòng chuyên môn thì được tăng 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và bố trí chức danh cán bộ công chức theo vị trí việc làm không quá 25 biên chế/xã (bao gồm cán bộ cấp xã và công chức cấp xã theo quy định của Chính phủ); đồng thời thực hiện điều chỉnh biên chế (so với biên chế tiêu chuẩn 32 biên chế/xã) cho đơn vị hành chính cấp xã khác có quy mô dân số, diện tích tự nhiên lớn, phát triển kinh tế trọng điểm của địa phương.

>> TẢI VỀ: Chi tiết về Công văn 09/CV-BCĐ năm 2025.

Công văn 09: Đơn vị hành chính cấp xã bình quân tạm thời bố trí bao nhiêu biên chế cán bộ công chức?

Công văn 09: Đơn vị hành chính cấp xã bình quân tạm thời bố trí bao nhiêu biên chế cán bộ công chức? (Hình từ Internet)

Định hướng tạm thời bố trí khung biên chế đối với các đơn vị hành chính cấp xã là gì?

Cũng tại Công văn 09/CV-BCĐ năm 2025 thì Ban Chỉ đạo của Chính phủ có nêu rõ, trước mắt giữ nguyên số lượng biên chế cán bộ, công chức của cấp huyện, cấp xã hiện có để bố trí làm việc tại cấp xã và thực hiện việc rà soát, tinh giản biên chế đối với cán bộ, công chức cấp xã không đủ tiêu chuẩn theo quy định nhằm cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, bảo đảm trong thời hạn 05 năm cơ bản theo đúng quy định của Chính phủ.

Trong đó, về định hướng tạm thời bố trí khung biên chế đối với các đơn vị hành chính cấp xã, Ban Chỉ đạo của Chính phủ có hướng dẫn như sau:

Khung biên chế của một chính quyền cấp xã khoảng 32 biên chế (không bao gồm biên chế khối đảng, đoàn thể và không bao gồm biên chế của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã bố trí tại các vị trí:

(1) Lãnh đạo Hội đồng nhân dân: Gồm 01 Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch (trong đó có 01 chuyên trách).

(2) Lãnh đạo Ủy ban nhân dân: Gồm 01 Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch.

(3) 02 Ban của Hội đồng nhân dân: Gồm 02 Trưởng ban do Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy xã kiêm nhiệm, 02 Phó Trưởng ban chuyên trách và 02 công chức.

(4) 03 Phòng chuyên môn của Ủy ban nhân dân:

- Mỗi phòng có 02 công chức lãnh đạo, quản lý chuyên trách.

- Công chức phòng chuyên môn: 04 công chức/phòng (tổng số 12 biên chế công chức).

(5) Trung tâm Phục vụ hành chính công: 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân kiêm Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công; 01 Phó Giám đốc chuyên trách và 05 công chức (trường hợp thực hiện mô hình Trung tâm hành chính công 01 cấp do cấp tỉnh bố trí người làm việc cho phù hợp).

Tiêu chí đánh giá cán bộ công chức cấp xã để thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 178/2024/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP thì cán bộ công chức cấp xã để thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế phải đáp ứng các tiêu chí đánh giá sau:

Tập thể cấp ủy, chính quyền và người đứng đầu từng cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện rà soát, đánh giá đối với tất cả cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ trong 03 năm gần nhất theo các tiêu chí sau:

- Tiêu chí đánh giá về phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

- Tiêu chí đánh giá về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; khả năng đáp ứng yêu cầu về tiến độ, thời gian, chất lượng thực thi nhiệm vụ, công vụ thường xuyên và đột xuất.

- Tiêu chí đánh giá về kết quả, sản phẩm công việc gắn với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị mà cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã đạt được.

- Đối với cán bộ, công chức, viên chức được đánh giá là người có phẩm chất, năng lực nổi trội thì phải đáp ứng 3 tiêu chí tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Nghị định 178/2024/NĐ-CP, đồng thời phải bảo đảm tiêu chí đánh giá về đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung và có thành tích tiêu biểu, nổi trội, mang lại lợi ích cho cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghị quyết 67/2026/NQ-HĐND Hỗ trợ tiền cho người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do cơ cấu, kiện toàn đội ngũ khi sắp xếp thôn, tổ dân phố năm 2026 có nội dung ra sao?

Nghị quyết 67/2026/NQ-HĐND quy định những đối tượng nào được hỗ trợ, mức hỗ trợ và điều kiện hưởng hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do cơ cấu, kiện toàn đội ngũ khi sắp xếp thôn, tổ dân phố năm 2026 ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?