Công ty phá sản thì lương nhân viên giải quyết ra sao?
Khi công ty phá sản, lương và quyền lợi của nhân viên được giải quyết dựa trên tài sản còn lại của doanh nghiệp, với ưu tiên thanh toán cao. Lương, trợ cấp thôi việc và BHXH được trả sau chi phí phá sản và trước các khoản nợ không bảo đảm khác. Thời hạn thanh toán thường trong vòng 30 ngày kể từ khi chấm dứt hợp đồng.
Cụ thể như sau:
Căn cứ khoản 4 Điều 5 và khoản 3 Điều 65 Luật Phá sản 2025 định nghĩa phá sản là tình trạng của công ty mất khả năng thanh toán và đã có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án có hiệu lực từ thi hành kể từ ngày ra quyết định.
Đồng thời dẫn chiếu qua khoản 7 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 quy định trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động thì thuộc trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động.
Như vậy, khi công ty bị tuyên bố phá sản thì đồng nghĩa với việc hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động cũng sẽ chấm dứt.
Thêm vào đó tại Điều 46 Luật Phá sản 2025 quy định thứ tự ưu tiên thanh toán khi công ty phá sản như sau:
- Chi phí phá sản;
- Khoản nợ lương;
- Khoản nợ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- Trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động;
- Khoản nợ phát sinh nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;
- Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước;
- Khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.
Trường hợp giá trị tài sản của công ty không đủ để thanh toán có khoản trên thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.
Tóm lại, công ty phá sản thì lương nhân viên (bao gồm lương, phụ cấp, trợ cấp thôi việc, .......) sẽ được giải quyết sau khi công ty đã thanh toán xong chi phí phá sản, trường hợp không đủ để thanh toán cho các khoản trên thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.

Công ty phá sản thì lương nhân viên giải quyết ra sao? (Hình từ Internet)
Theo Bộ luật Lao động thì khi công ty phá sản thì các bên có nghĩa vụ như thế nào?
Tại Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 khi công ty phá sản, các bên có nghĩa vụ chính là thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của mỗi bên trong thời hạn 30 ngày làm việc, hoàn thành thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội, và bàn giao công việc.
Công ty phá sản thì tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán và hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động; cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.
Năm 2026 những trường hợp đương nhiên chấm dứt HĐLĐ?
Tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, các trường hợp đương nhiên chấm dứt HĐLĐ tức là HĐLĐ tự chấm dứt theo quy định pháp luật mà không phụ thuộc vào ý chí đơn phương của bên nào bao gồm 13 trường hợp như sau:
- Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động 2019.
- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
- Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
- Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
- Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
- Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
- Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019.
- Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.
- Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 Bộ luật Lao động 2019.
- Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 Bộ luật Lao động 2019.
- Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];