Công chức được giảm nhẹ mức kỷ luật trong trường hợp nào?

16:30 | 24/03/2026
Công chức được giảm nhẹ mức kỷ luật khi thuộc một trong các trường hợp tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 172/2025/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Công chức được giảm nhẹ mức kỷ luật trong trường hợp nào?
  2. Trình tự xử lý kỷ luật đối với công chức như thế nào?
  3. Công chức sẽ bị xếp loại chất lượng không hoàn thành nhiệm vụ trong trường hợp nào?

Công chức được giảm nhẹ mức kỷ luật trong trường hợp nào?

Cán bộ công chức vi phạm được giảm nhẹ mức kỷ luật khi có một hoặc một số tình tiết sau:

- Chủ động báo cáo vi phạm, tự giác nhận trách nhiệm cá nhân về khuyết điểm, vi phạm và tự nhận hình thức kỷ luật tương xứng với nội dung, tính chất, mức độ vi phạm trước và trong quá trình kiểm tra, giám sát;

- Chủ động cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, phản ánh đầy đủ, trung thực về những người cùng vi phạm;

- Chủ động chấm dứt hành vi vi phạm, tích cực tham gia ngăn chặn hành vi vi phạm; tự giác nộp tài sản tham nhũng, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do mình gây ra.

(Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 172/2025/NĐ-CP)

Công chức được giảm nhẹ mức kỷ luật trong trường hợp nào?

Công chức được giảm nhẹ mức kỷ luật trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Trình tự xử lý kỷ luật đối với công chức như thế nào?

Trình tự xử lý kỷ luật đối với công chức như sau:

- Xử lý kỷ luật đối với công chức được thực hiện theo các bước sau đây:

+ Tổ chức họp kiểm điểm;

+ Thành lập Hội đồng kỷ luật;

+ Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.

- Không thực hiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 16 Nghị định 172/2025/NĐ-CP đối với trường hợp:

+ Xử lý kỷ luật theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định 172/2025/NĐ-CP;

+ Xử lý kỷ luật theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 172/2025/NĐ-CP hoặc đã tổ chức kiểm điểm theo quy định của pháp luật và cá nhân đã nhận trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình.

- Không thực hiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Nghị định 172/2025/NĐ-CP đối với trường hợp:

+ Đã có kết luận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hành vi vi phạm, trong đó có đề xuất cụ thể hình thức kỷ luật theo quy định;

+ Công chức có hành vi vi phạm pháp luật bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng;

+ Đã có quyết định xử lý kỷ luật về đảng, trừ trường hợp cấp có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị định này.

Các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 16 Nghị định 172/2025/NĐ-CP được sử dụng kết luận về hành vi vi phạm (nếu có) mà không phải điều tra, xác minh lại.

(Điều 16 Nghị định 172/2025/NĐ-CP)

Công chức sẽ bị xếp loại chất lượng không hoàn thành nhiệm vụ trong trường hợp nào?

Công chức sẽ bị xếp loại chất lượng không hoàn thành nhiệm vụ trong trường hợp:

- Có kết quả theo dõi, đánh giá dưới 50 điểm.

- Bị cấp có thẩm quyền kết luận có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa"; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi công tác.

- Có hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động công vụ bị kỷ luật bằng hình thức từ khiển trách trở lên trong năm đánh giá.

- Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp liên quan đến tham ô, tham nhũng, lãng phí và bị xử lý theo quy định của pháp luật (đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý).

Cụ thể:

Theo quy định tại Điều 20 Nghị định 335/2025/NĐ-CP về các mức xếp loại chất lượng công chức như sau:

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Đạt từ 90 điểm trở lên.

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Đạt từ 70 điểm trở lên đến dưới 90 điểm.

- Hoàn thành nhiệm vụ: Đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm.

- Không hoàn thành nhiệm vụ thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Có kết quả theo dõi, đánh giá dưới 50 điểm.

+ Bị cấp có thẩm quyền kết luận có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa"; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi công tác.

+ Có hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động công vụ bị kỷ luật bằng hình thức từ khiển trách trở lên trong năm đánh giá.

+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp liên quan đến tham ô, tham nhũng, lãng phí và bị xử lý theo quy định của pháp luật (đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý).

- Tỷ lệ xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với công chức

+ Tỷ lệ công chức xếp loại "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" không vượt quá 20% tổng số công chức được xếp loại "Hoàn thành tốt nhiệm vụ" trong phạm vi cùng một cơ quan, tổ chức, đơn vị và trong từng nhóm công chức có nhiệm vụ tương đồng.

+ Trường hợp tổ chức có thành tích xuất sắc, nổi trội, tạo sự chuyển biến tích cực, hoàn thành vượt kế hoạch các công việc được giao, mang lại giá trị, hiệu quả thiết thực thì cấp có thẩm quyền quyết định tỷ lệ công chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cao hơn quy định tại điểm a khoản này nhưng không vượt quá 25% tổng số công chức được xếp loại "Hoàn thành tốt nhiệm vụ".

- Mức xếp loại chất lượng của người đứng đầu tổ chức không cao hơn mức xếp loại chất lượng của tổ chức đó.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Bài viết mới nhất