Chuyển người lao động làm công việc khác nhưng không thông báo thời hạn làm tạm thời thì bị xử phạt như thế nào?

08:34 | 28/10/2023
Cho tôi hỏi chuyển người lao động làm công việc khác nhưng không thông báo thời hạn làm tạm thời thì bị xử phạt như thế nào? Câu hỏi từ chị Mỹ (Hà Giang).
Nội dung chính
  1. Khi nào được chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động?
  2. Có bắt buộc phải thông báo cho người lao động về thời hạn làm tạm thời khi chuyển người lao động làm công việc khác không?
  3. Chuyển người lao động làm công việc khác nhưng không thông báo thời hạn làm tạm thời thì bị xử phạt như thế nào?

Khi nào được chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động?

Căn cứ khoản 1 Điều 29 Bộ luật Lao động 2019 quy định về chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, cụ thể như sau:

Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động
1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản.
Người sử dụng lao động quy định cụ thể trong nội quy lao động những trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao động được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động.
...

Theo đó người sử dụng lao động gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động.

Thời gian chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm.

Trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản.

Người sử dụng lao động quy định cụ thể trong nội quy lao động những trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao động được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động.

Chuyển người lao động làm công việc khác nhưng không thông báo thời hạn làm tạm thời thì bị xử phạt như thế nào?

Chuyển người lao động làm công việc khác nhưng không thông báo thời hạn làm tạm thời thì bị xử phạt như thế nào? (Hình từ Internet)

Có bắt buộc phải thông báo cho người lao động về thời hạn làm tạm thời khi chuyển người lao động làm công việc khác không?

Căn cứ khoản 2 Điều 29 Bộ luật Lao động 2019 quy định về chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, cụ thể như sau:

Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động
...
2. Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.
...

Theo đó khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc.

Thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.

Như vậy bắt buộc người sử dụng lao động phải thông báo rõ thời hạn làm tạm thời cho người lao động được biết khi chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động.

Chuyển người lao động làm công việc khác nhưng không thông báo thời hạn làm tạm thời thì bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 11 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động, cụ thể như sau:

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không báo cho người lao động trước 03 ngày làm việc hoặc không thông báo hoặc thông báo không rõ thời hạn làm tạm thời hoặc bố trí công việc không phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.
...

Lưu ý: căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Theo đó người sử dụng lao động chuyển người lao động làm công việc khác nhưng không thông báo thời hạn làm tạm thời cho người lao động biết thì bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền như sau:

- Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động là cá nhân.

- Từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động là tổ chức.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Ký hợp đồng ngày 16 thì báo tăng vào tháng nào?

Ký hợp đồng lao động ngày 16 thì có phải báo tăng BHXH ngay trong tháng đó không? Trường hợp người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì việc đóng và báo tăng BHXH được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Công ty cho nghỉ việc vì lý do nghỉ ốm quá lâu, có đúng luật?

Người lao động nghỉ ốm trong thời gian dài có bị công ty cho nghỉ việc hay không? Pháp luật quy định thế nào về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động khi người lao động điều trị bệnh, nghỉ hưởng chế độ ốm đau?

Bài viết mới nhất