Cho người lao động nghỉ bù thay vì trả lương làm thêm giờ có được không?

Nguyễn Thị Thu Phương 3,844 lượt xem
21:40 | 04/01/2026
Theo quy định tăng ca vào ngày chủ nhật, công ty không tính lương mà cho nghỉ bù thời gian nghỉ bù không được nghỉ gấp đôi có được không?
Nội dung chính
  1. Cho người lao động nghỉ bù thay việc trả lương làm thêm giờ có được không?
  2. Điều kiện để được sử dụng người lao động làm thêm giờ là gì?
  3. Mức xử phạt khi người sử dụng lao động không trả tiền lương làm thêm giờ cho người lao động?

Cho người lao động nghỉ bù thay việc trả lương làm thêm giờ có được không?

>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Căn cứ theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
...

Theo đó, mức lương được hưởng đối với người lao động khi đi làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần được xác định như sau:

- Trường hợp người lao động làm vào ban ngày của ngày nghỉ hằng tuần thì mức tiền lương mà người lao động được hưởng gồm:

200% mức tiền lương làm việc vào ngày nghỉ hằng tuần.

Theo đó, nếu người lao động làm vào ban ngày của ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động được hưởng ít nhất bằng 200% mức tiền lương.

- Trường hợp người lao động đi làm vào ban đêm của ngày nghỉ hằng tuần thì mức tiền lương mà người lao động được hưởng gồm:

+ 200% mức tiền lương làm việc vào ngày nghỉ hằng tuần.

+ 30 % mức tiền lương làm việc vào ban đêm.

+ 40% mức tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm.

Theo đó, nếu người lao động đi làm vào ban đêm của ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động được hưởng ít nhất bằng 270% mức tiền lương.

Trước đây, tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 45/2013/NĐ-CP cho phép người sử dụng lao động sắp xếp ngày nghỉ bù cho người lao động làm thêm, tuy nhiên hiện nay quy định này đã hết hiệu lực. Do vậy, thay vì nghỉ bù thì người sử dụng lao động phải trả lương làm thêm giờ theo đúng quy định pháp luật.

Như vậy, nếu nhân viên làm tăng ca vào chủ nhật (ngày nghỉ hằng tuần) thì công ty phải trả lương làm thêm giờ ít nhất 200% -270% so với lương giờ bình thường cho những giờ làm này; nghỉ bù không thể thay thế việc trả lương làm thêm giờ theo Bộ luật Lao động 2019, nên chỉ cho nghỉ bù (dù có được nghỉ gấp đôi hay không) mà không trả tiền làm thêm là không phù hợp pháp luật.

>> Mẫu 01 LĐTL Mẫu bảng thanh toán tiền lương mới nhất từ 01/01/2026 Tại đây

>> Mẫu 02 LĐTL Mẫu Bảng thanh toán tiền thưởng mới nhất từ 01/01/2026 Tại đây

>> Mẫu 03 LĐTL Mẫu Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ từ 01/01/2026

>> Tải Mẫu bảng thanh toán tiền lương làm thêm giờ (File excel): Tại đây

>> Tải Mẫu bảng thanh toán tiền lương làm thêm giờ (File word): Tại đây

<< TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.

>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026

Tăng ca vào ngày chủ nhật, công ty không tính lương mà cho nghỉ bù thời gian nghỉ bù không được nghỉ gấp đôi có được không?

Cho người lao động nghỉ bù thay vì trả lương làm thêm giờ có được không? (Hình từ Internet)

Điều kiện để được sử dụng người lao động làm thêm giờ là gì?

Căn cứ tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Làm thêm giờ
1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:
a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định.
4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, điều kiện để được sử dụng người lao động làm thêm giờ là:

- Phải được sự đồng ý của người lao động;

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019.

Mức xử phạt khi người sử dụng lao động không trả tiền lương làm thêm giờ cho người lao động?

Căn cứ khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm quy định về tiền lương
...
2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ ... theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
...
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
...

Lưu ý: theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Như vậy, theo quy định nêu trên khi người sử dụng lao động không trả lương làm thêm giờ cho người lao động thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, mức phạt tiền cụ thể sẽ tùy thuộc vào số người lao động mà người sử dụng lao động không trả lương.

Ngoài ra, buộc người sử dụng lao động phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc lấy mức lương tháng nào để tính?

Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động có thể được hưởng trợ cấp thôi việc nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy mức lương nào được dùng làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc và được xác định dựa trên tiền lương của những tháng nào?

Lao Động Tiền Lương
Ai được nhận tiền dưỡng sức và trợ cấp 1 lần khi sinh con?

Sau khi sinh con, người lao động có thể được hưởng nhiều chế độ từ bảo hiểm xã hội nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy những ai được nhận trợ cấp một lần khi sinh con và trường hợp nào được hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản?