- Chính thức danh sách 23 Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố mới sau sáp nhập tỉnh 2025 phải được công bố vào ngày bao nhiêu?
- Khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và thực hiện giải quyết chính sách chế độ đối với cán bộ công chức viên chức cần dựa trên những tiêu chí đánh giá nào?
- Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng chính sách,chế độ khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy được quy định như thế nào?
Chính thức danh sách 23 Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố mới sau sáp nhập tỉnh 2025 phải được công bố vào ngày bao nhiêu?
Tại phiên họp ngày 13/6/2025, sau khi nghe Báo cáo của Ban Tổ chức Trung ương về tình hình, tiến độ thực hiện các nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị về sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính từ ngày 07/6 đến ngày 12/6/2025 (Báo cáo 405-BC/BTCTW, ngày 12/6/2025), Bộ Chính trị, Ban Bí thư kết luận về chủ trương thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính, đưa vào hoạt động đồng thời cấp tỉnh, cấp xã từ ngày 01/7/2025.
Căn cứ theo quy định tại tiểu mục 3 Mục 4 Đề án ban hành kèm theo Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025 quy định sau sáp nhập có 23 tỉnh, thành phố mới.
Căn cứ theo quy định tại Mục 4 Kết luận 167-KL/TW năm 2025 quy định như sau:
4. Giao Đảng ủy Chính phủ lãnh đạo, chỉ đạo: (1) Các địa phương khẩn trương nghiên cứu các nghị định mới, kịp thời phản ánh các nội dung cần làm rõ về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền, tổ chức bộ máy chính quyền địa phương...; đồng thời, phân công các bộ, ngành chuẩn bị ngay các nội dung trao đổi, hướng dẫn, giải đáp tại Hội nghị tập huấn tổ chức ngày 14 và 15/6/2025, bảo đảm chính quyền địa phương 2 cấp khi đi vào hoạt động được thống nhất, thông suốt, hiệu quả, không bị gián đoạn. (2) Thực hiện ngay việc tổng rà soát tình hình quản lý, xử lý trụ sở, tài sản, đất đai dôi dư sau sắp xếp đơn vị hành chính, bảo đảm hiệu quả, tránh lãng phí, tận dụng tối đa cơ sở vật chất, trụ sở có sẵn trên địa bàn theo hướng ưu tiên chuyển đổi công năng sang phục vụ mục đích y tế, giáo dục, văn hóa... (3) Ban hành các quyết định chỉ định Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân của các tỉnh, thành phố (mới) ngay sau khi Bộ Chính trị, Ban Bí thư thông qua phương án nhân sự (bảo đảm công bố, trao quyết định vào ngày 30/6/2025). (4) Tăng cường chỉ đạo việc bố trí ngân sách và thực hiện chi trả chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chịu ảnh hưởng bởi sắp xếp.
Theo đó, Bộ Chính trị, Ban Bí thư Đảng ủy Chính phủ lãnh đạo, chỉ đạo:
(1) Các địa phương khẩn trương nghiên cứu các nghị định mới, kịp thời phản ánh các nội dung cần làm rõ về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền, tổ chức bộ máy chính quyền địa phương...; đồng thời, phân công các bộ, ngành chuẩn bị ngay các nội dung trao đổi, hướng dẫn, giải đáp tại Hội nghị tập huấn tổ chức ngày 14 và 15/6/2025, bảo đảm chính quyền địa phương 2 cấp khi đi vào hoạt động được thống nhất, thông suốt, hiệu quả, không bị gián đoạn.
(2) Thực hiện ngay việc tổng rà soát tình hình quản lý, xử lý trụ sở, tài sản, đất đai dôi dư sau sắp xếp đơn vị hành chính, bảo đảm hiệu quả, tránh lãng phí, tận dụng tối đa cơ sở vật chất, trụ sở có sẵn trên địa bàn theo hướng ưu tiên chuyển đổi công năng sang phục vụ mục đích y tế, giáo dục, văn hóa...
(3) Ban hành các quyết định chỉ định Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân của các tỉnh, thành phố (mới) ngay sau khi Bộ Chính trị, Ban Bí thư thông qua phương án nhân sự (bảo đảm công bố, trao quyết định vào ngày 30/6/2025).
(4) Tăng cường chỉ đạo việc bố trí ngân sách và thực hiện chi trả chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chịu ảnh hưởng bởi sắp xếp.
Như vậy, danh sách 23 Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố mới sau sáp nhập tỉnh 2025 phải được công bố vào ngày 30/6/2025.
Tải Kết luận 167-KL/TW năm 2025: Tải về.
Xem Thêm:
>>> Chính thức lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2 9 2025: CBCCVC và người lao động trên cả nước
Mới nhất: >>> Chính thức ban hành 05 bảng lương mới cho toàn bộ cán bộ công chức viên chức
>> Thống nhất bỏ lương cơ sở, bỏ hệ số lương xây dựng 05 bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT sau 2026

Chính thức danh sách 23 Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố mới sau sáp nhập tỉnh 2025 phải được công bố vào ngày bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và thực hiện giải quyết chính sách chế độ đối với cán bộ công chức viên chức cần dựa trên những tiêu chí đánh giá nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP quy định tiêu chí đánh giá cán bộ công chức viên chức khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và thực hiện giải quyết chính sách chế độ như sau:
- Tiêu chí đánh giá về phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
- Tiêu chí đánh giá về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; khả năng đáp ứng yêu cầu về tiến độ, thời gian, chất lượng thực thi nhiệm vụ, công vụ thường xuyên và đột xuất.
- Tiêu chí đánh giá về kết quả, sản phẩm công việc gắn với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị mà cán bộ công chức viên chức và người lao động đã đạt được.
- Đối với cán bộ công chức viên chức được đánh giá là người có phẩm chất, năng lực nổi trội thì phải đáp ứng 3 tiêu chí tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP, đồng thời phải bảo đảm tiêu chí đánh giá về đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung và có thành tích tiêu biểu, nổi trội, mang lại lợi ích cho cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng chính sách,chế độ khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP quy định cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng chính sách, chế độ khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy như sau:
(1) Thời gian nghỉ sớm để tính số tháng hưởng chế độ trợ cấp hưu trí một lần là thời gian kể từ thời điểm nghỉ hưu ghi tại quyết định nghỉ hưu đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II Nghị định 135/2020/NĐ-CP, tối đa 5 năm (60 tháng).
(2) Thời gian để tính trợ cấp thôi việc là thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và lực lượng vũ trang quy định tại Điều 1 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP:
- Trường hợp thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 05 năm trở lên thì thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc tối đa 05 năm (60 tháng).
- Trường hợp thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 05 năm thì thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc bằng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
(3) Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP, khoản 2 Điều 9 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP và khoản 2 Điều 10 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (theo sổ bảo hiểm xã hội của mỗi người) nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc, mất việc làm hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ. Trường hợp tổng thời gian để tính trợ cấp có tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.
(4) Thời gian để tính trợ cấp theo số năm nghỉ hưu trước tuổi quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP, nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.
(5) Thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chính sách, chế độ nghỉ việc là ngày 01 tháng sau liền kề với tháng sinh; trường hợp trong hồ sơ không xác định ngày, tháng sinh trong năm thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh.
(6) Tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi nghỉ việc, bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc hàm, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động; các khoản phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];