Chi tiết Mẫu S12 DN Mẫu thẻ kho (Sổ kho) dành cho kế toán áp dụng từ 01/01/2026 theo Thông tư 99 có dạng ra sao?

Nguyễn Thị Thu Phương 395 lượt xem
10:40 | 13/12/2025
Download Mẫu S12 DN Mẫu thẻ kho (Sổ kho) dành cho kế toán áp dụng từ 01/01/2026 theo Thông tư 99 ở đâu?
Nội dung chính
  1. Chi tiết Mẫu S12 DN Mẫu thẻ kho (Sổ kho) dành cho kế toán áp dụng từ 01/01/2026 theo Thông tư 99 có dạng ra sao?
  2. Khi nào thì phải lập chứng từ kế toán?
  3. Lập báo cáo tài chính của đơn vị kế toán thực hiện vào thời gian nào?

Chi tiết Mẫu S12 DN Mẫu thẻ kho (Sổ kho) dành cho kế toán áp dụng từ 01/01/2026 theo Thông tư 99 có dạng ra sao?

Mẫu thẻ kho (Sổ kho) dành cho kế toán đang áp dụng là Mẫu S12 DN ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Mẫu S12 DN Mẫu thẻ kho (Sổ kho) dành cho kế toán cs dạng như sau:

>> Tải Mẫu S12 DN Mẫu thẻ kho (Sổ kho) dành cho kế toán: TẠI ĐÂY

Chi tiết Mẫu S12 DN Mẫu thẻ kho (Sổ kho) dành cho kế toán áp dụng từ 01/01/2026 theo Thông tư 99 có dạng ra sao?

Chi tiết Mẫu S12 DN Mẫu thẻ kho (Sổ kho) dành cho kế toán áp dụng từ 01/01/2026 theo Thông tư 99 có dạng ra sao? (Hình từ Internet)

Khi nào thì phải lập chứng từ kế toán?

Căn cứ Điều 10 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định lập, ký và kiểm soát chứng từ kế toán như sau:

Lập, ký và kiểm soát chứng từ kế toán
1. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
2. Việc lập và ký chứng từ kế toán được thực hiện theo quy định của Luật Kế toán, văn bản hướng dẫn Luật kế toán, hướng dẫn tại Thông tư này và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
3. Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán của doanh nghiệp phải phù hợp với quy định của pháp luật, yêu cầu quản lý, quy chế quản trị nội bộ để đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp và xác định được trách nhiệm của cá nhân có liên quan.
4. Kế toán trưởng (hoặc người được kế toán trưởng ủy quyền) không được ký “thừa ủy quyền” chức danh của người quản lý, điều hành của doanh nghiệp trên chứng từ kế toán, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Theo đó, mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp phải lập chứng từ kế toán.

Lập báo cáo tài chính của đơn vị kế toán thực hiện vào thời gian nào?

Theo khoản 2 Điều 29 Luật Kế toán 2015 quy định:

Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán
...
2. Việc lập báo cáo tài chính của đơn vị kế toán được thực hiện như sau:
a) Đơn vị kế toán phải lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán năm; trường hợp pháp luật có quy định lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác thì đơn vị kế toán phải lập theo kỳ kế toán đó;
b) Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ kế toán. Đơn vị kế toán cấp trên phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán trong cùng đơn vị kế toán cấp trên;
c) Báo cáo tài chính phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán; trường hợp báo cáo tài chính trình bày khác nhau giữa các kỳ kế toán thì phải thuyết minh rõ lý do;
d) Báo cáo tài chính phải có chữ ký của người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán. Người ký báo cáo tài chính phải chịu trách nhiệm về nội dung của báo cáo.
3. Báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán phải được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật.
4. Bộ Tài chính quy định chi tiết về báo cáo tài chính cho từng lĩnh vực hoạt động; trách nhiệm, đối tượng, kỳ lập, phương pháp lập, thời hạn nộp, nơi nhận báo cáo và công khai báo cáo tài chính.

Theo đó lập báo cáo tài chính của đơn vị kế toán được thực hiện như sau:

- Đơn vị kế toán lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán năm;

Nếu pháp luật có quy định lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác thì đơn vị kế toán phải lập theo kỳ kế toán đó;

- Lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ kế toán.

Đơn vị kế toán cấp trên phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán trong cùng đơn vị kế toán cấp trên;

- Báo cáo tài chính phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán; trường hợp báo cáo tài chính trình bày khác nhau giữa các kỳ kế toán thì phải thuyết minh rõ lý do;

- Ngoài ra báo cáo tài chính phải có chữ ký của người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán. Người ký báo cáo tài chính phải chịu trách nhiệm về nội dung của báo cáo.

Xem thêm các bài viết liên quan đến:

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?