Chi tiết chỉ tiêu tuyển dụng, điều kiện đăng ký thi tuyển công chức ngành Kiểm sát nhân dân đợt 2 năm 2025, cụ thể thế nào tại Kế hoạch 11?

—
15:15 | 24/10/2025
Theo quy định tại Kế hoạch 11, chỉ tiêu tuyển dụng, điều kiện đăng ký thi tuyển công chức ngành Kiểm sát nhân dân đợt 2 năm 2025 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chi tiết chỉ tiêu tuyển dụng, điều kiện đăng ký thi tuyển công chức ngành Kiểm sát nhân dân đợt 2 năm 2025, cụ thể thế nào tại Kế hoạch 11?
  2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn như thế nào?
  3. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có hết nhiệm kỳ theo không?

Chi tiết chỉ tiêu tuyển dụng, điều kiện đăng ký thi tuyển công chức ngành Kiểm sát nhân dân đợt 2 năm 2025, cụ thể thế nào tại Kế hoạch 11?

Ngày 23/10/2025, Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Kế hoạch 11/KH-VKSTC năm 2025 về việc tổ chức thi tuyển công chức nghiệp vụ kiểm sát ngành Kiểm sát nhân dân đợt 2 năm 2025.

Theo đó, chỉ tiêu tuyển dụng, tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký thi tuyển công chức ngành Kiểm sát nhân dân đợt 2 năm 2025 như sau:

(1) Chỉ tiêu tuyển dụng: 300 biên chế công tác ổn định, lâu dài cho 13 VKSND tỉnh, thành phố (Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đồng Nai, Tây Ninh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Cà Mau, An Giang, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Cần Thơ) theo số lượng chỉ tiêu của từng đơn vị.

(2) Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký thi tuyển công chức nghiệp vụ kiểm sát ngành Kiểm sát nhân dân

- Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự thi tuyển:

+ Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch 2008.

+ Đủ 18 tuổi trở lên, nam không quá 35 tuổi, nữ không quá 30 tuổi.

+ Đang cư trú tại Việt Nam;

+ Có phiếu đăng ký dự tuyển; có lý lịch tự khai rõ ràng; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.

+ Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ theo kết luận của cơ quan y tế có thẩm quyền; không bị dị hình, dị tật, khuyết tật, không nói lắp, nói ngọng; nam cao từ 1,60m, nặng từ 50kg trở lên; nữ cao từ 1,55m, nặng từ 45kg trở lên.

+ Có bằng cử nhân ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát, hình thức đào tạo chính quy (Văn bằng 1) của Trường Đại học Kiểm sát; có bằng cử nhân ngành Luật, hình thức đào tạo chính quy (Văn bằng 1), xếp loại tốt nghiệp từ loại khá trở lên tại các cơ sở giáo dục đại học: Trường Đại học Kiểm sát (chuyên ngành Luật Thương mại); Trường Đại học Luật Hà Nội; Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội; Trường Đại học Luật, Đại học Huế; Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh; Trường Đại học Sài Gòn; Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; Đại học Cần Thơ; Trường Đại học Tôn Đức Thắng; Trường Đại học Đà Lạt.

+ Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu vị trí việc làm.

Trường hợp khác do Viện trưởng VKSND tối cao xem xét, quyết định.

Lưu ý: Việc tuyển dụng không áp dụng đối với những trường hợp đang là công chức.

- Những người sau đây không được đăng ký dự thi:

+ Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

+ Bản thân và gia đình có những vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn chính trị theo quy định của Đảng, của ngành Kiểm sát nhân dân.

Xem đầy đủ: Kế hoạch 11/KH-VKSTC năm 2025 tại đây: tải về

Chi tiết chỉ tiêu tuyển dụng, điều kiện đăng ký thi tuyển công chức ngành Kiểm sát nhân dân đợt 2 năm 2025, cụ thể thế nào tại Kế hoạch 11?

Chi tiết chỉ tiêu tuyển dụng, điều kiện đăng ký thi tuyển công chức ngành Kiểm sát nhân dân đợt 2 năm 2025, cụ thể thế nào tại Kế hoạch 11? (Hình từ Internet)

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn như thế nào?

Căn cứ vào Điều 63 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 được sửa đổi bởi điểm a, b khoản 16 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao như sau:

- Lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác và xây dựng Viện kiểm sát nhân dân; quyết định các vấn đề về công tác của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

- Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị, điều lệ, quy chế, chế độ công tác áp dụng đối với Viện kiểm sát nhân dân.

- Quy định bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn; quyết định bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới; quy định bộ máy làm việc của Viện kiểm sát quân sự sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.

- Trình Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp, Điều tra viên các ngạch, Kiểm tra viên các ngạch, Cán bộ điều tra.

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền.

- Kiến nghị xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; chỉ đạo việc xây dựng và trình dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết theo quy định của pháp luật; đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Trình Chủ tịch nước ý kiến của mình về những trường hợp người bị kết án xin ân giảm án tử hình.

- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc tổng kết kinh nghiệm thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân.

- Tham dự các phiên họp của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao bàn về việc hướng dẫn áp dụng thống nhất pháp luật.

- Kiến nghị với Chính phủ, các bộ, ngành trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật.

- Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước; trả lời chất vấn, kiến nghị, yêu cầu của đại biểu Quốc hội.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có hết nhiệm kỳ theo không?

Nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được quy định tại khoản 2 Điều 62 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 như sau:

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước.
2. Nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Như vậy, theo quy định, khi Quốc hội hết nhiệm kỳ thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Lao Động Tiền Lương
Điều kiện xét nâng bậc lương trước thời hạn từ ngày 12/10/2026 cho cán bộ công chức viên chức theo Quyết định 68 là gì?

Quy định mới về nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức theo Quyết định 68 được áp dụng từ tháng 10/2026. Vậy những trường hợp nào đủ điều kiện được xét nâng bậc lương trước thời hạn và mức thời gian nâng trước được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?