Cách tính tuổi nghỉ hưu năm 2026 theo năm sinh đối với lao động nam ra sao?

Hồ Tấn Thiện 620 lượt xem
13:30 | 25/10/2025
Theo quy định pháp luật, cách tính tuổi nghỉ hưu năm 2026 theo năm sinh đối với lao động nam ra sao?
Nội dung chính
  1. Tuổi nghỉ hưu năm 2026 của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là bao nhiêu?
  2. Cách tính tuổi nghỉ hưu năm 2026 theo năm sinh đối với lao động nam ra sao?
  3. Người lao động nghỉ hưu ở tuổi cao hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường được pháp luật quy định như thế nào?
  4. Có được kéo dài tuổi lao động khi đã đến tuổi nghỉ hưu hay không?

Tuổi nghỉ hưu năm 2026 của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là bao nhiêu?

Theo Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tuổi nghỉ hưu như sau:

Tuổi nghỉ hưu
....
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
....

Như vậy, tuổi nghỉ hưu năm 2026 của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là 61 tuổi 6 tháng đối với nam, 57 tuổi đối với nữ.

Cách tính tuổi nghỉ hưu năm 2026 theo năm sinh đối với lao động nam ra sao?

Cách tính tuổi nghỉ hưu năm 2026 theo năm sinh đối với lao động nam ra sao? (Hình từ Internet)

Cách tính tuổi nghỉ hưu năm 2026 theo năm sinh đối với lao động nam ra sao?

Căn cứ tại Phụ lục 1 lộ trình tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường gắn với tháng, năm sinh tường ứng ban hành kèm Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về bảng tính tuổi nghỉ hưu theo năm sinh.

Theo đó, Cách tính tuổi nghỉ hưu năm 2026 theo năm sinh đối với nam động nam như sau:

Thời điểm sinh

(Tháng/năm)

Tuổi nghỉ hưu

Thời điểm hưởng lương hưu

(Tháng/năm)

9/1964

61 tuổi 3 tháng

1/2026

10/1964

61 tuổi 6 tháng

5/2026

11/1964

61 tuổi 6 tháng

6/2026

12/1964

61 tuổi 6 tháng

7/2026

1/1965

61 tuổi 6 tháng

8/2026

2/1965

61 tuổi 6 tháng

9/2026

3/1965

61 tuổi 6 tháng

10/2026

4/1965

61 tuổi 6 tháng

11/2026

5/1965

61 tuổi 6 tháng

12/2026

Xem toàn bộ Bảng tính tuổi nghỉ hưu thấp hơn theo năm sinh mới nhất hiện nay TẠI ĐÂY.

Người lao động nghỉ hưu ở tuổi cao hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường được pháp luật quy định như thế nào?

Căn cứ tại Điều 6 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu quy định:

Nghỉ hưu ở tuổi cao hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường
Nghỉ hưu ở tuổi cao hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường của người lao động theo khoản 4 Điều 169 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau:
1. Người lao động có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn khi thỏa thuận với người sử dụng lao động tiếp tục làm việc sau tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 4 của Nghị định này.
2. Việc chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương III của Bộ luật Lao động và quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Theo đó, nghỉ hưu ở tuổi cao hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường của người lao động theo khoản 4 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 được quy định cụ thể như sau:

- Người lao động có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn khi thỏa thuận với người sử dụng lao động tiếp tục làm việc sau tuổi nghỉ hưu theo quy định.

- Việc chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương III Bộ luật Lao động 2019 và quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Có được kéo dài tuổi lao động khi đã đến tuổi nghỉ hưu hay không?

Theo Điều 148 Bộ Luật Lao động 2019 quy định về người lao động cao tuổi như sau:

Người lao động cao tuổi
1. Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật này.

Dẫn chiếu đến khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 có quy định:

Tuổi nghỉ hưu
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

Ngoài ra, hệ thống pháp luật hiện nay còn quy định về kéo dài tuổi lao động trong một số lĩnh vực và ngành nghề nhất định. Theo quy định tại khoản 4 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 có đề cập đến như sau:

Tuổi nghỉ hưu
...
4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Theo đó, pháp luật cho phép kéo dài tuổi nghỉ hưu trong một số trường hợp nhất định, như vậy những người này đương nhiên được xem là người lao động cao tuổi.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?