Các mẫu giấy xác nhận công tác chuẩn nhất 2026 phải đảm bảo những nội dung nào?
Giấy xác nhận công tác (hay còn gọi là giấy xác nhận quá trình làm việc) là văn bản xác nhận, chứng minh thời gian công tác, làm việc của một người lao động tại đơn vị.
Mẫu giấy xác nhận công tác được dùng với nhiều mục đích khác nhau như làm visa, vay vốn ngân hàng, chứng minh tài chính, du học,… giúp cho người lao động được hưởng các quyền lợi tương xứng với thời gian đã cống hiến cho cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp. Mẫu Giấy xác nhận công tác chuẩn cần có các nội dung chính sau:
- Quốc hiệu – tiêu ngữ, tên văn bản.
- Thông tin đơn vị xác nhận: tên cơ quan/doanh nghiệp, địa chỉ, điện thoại.
- Thông tin người được xác nhận: họ tên, ngày sinh, CCCD, chức vụ, bộ phận.
- Thời gian làm việc: từ ngày nào đến nay.
- Nội dung xác nhận cụ thể (có thể kèm mức lương nếu cần).
- Chữ ký người đại diện và đóng dấu của đơn vị.
Thiếu chữ ký hoặc dấu thì thường không có giá trị sử dụng.
Hiện nay Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản liên quan không quy định mẫu giấy xác nhận không tác. Người lao động có thể tham khảo một số mẫu sau đây:
* Mẫu 01:

Tải Mẫu giấy xác nhận công tác số 01: Tại đây
*Mẫu 02:

Tải mẫu giấy xác nhận công tác số 02: Tại đây
Tải mẫu giấy xác nhận công tác số 03: Tại đây

Các mẫu giấy xác nhận công tác chuẩn nhất 2026 phải đảm bảo những nội dung nào?
Khi nào được chuyển người lao động sang địa điểm khác làm việc so với hợp đồng lao động?
Căn cứ theo Điều 28 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động
Công việc theo hợp đồng lao động phải do người lao động đã giao kết hợp đồng thực hiện. Địa điểm làm việc được thực hiện theo hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
Theo đó, địa điểm làm việc của người lao động được thực hiện theo hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
Như vậy, được chuyển người lao động sang địa điểm làm việc khác với hợp đồng lao động khi hai bên có sự thỏa thuận.
Công ty tự ý chuyển công tác người lao động bị xử lý như thế nào?
Trường hợp công ty tự ý chuyển địa điểm làm việc của người lao động khác với trong hợp đồng là hành vi vi phạm thực hiện hợp đồng và bị xử phạt
Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định:
Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không báo cho người lao động trước 03 ngày làm việc hoặc không thông báo hoặc thông báo không rõ thời hạn làm tạm thời hoặc bố trí công việc không phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Bố trí người lao động làm việc ở địa điểm khác với địa điểm làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật Lao động;
…
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động bố trí người lao động làm việc ở địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
…
Lưu ý: Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP mức xử lý hành chính này là mức phạt đối với người sử dụng lao động là cá nhân, đối với công ty (tổ chức) mức phạt tiền sẽ gấp 02 lần.
Như vậy, trường hợp công ty tự ý chuyển người lao động làm việc tại địa điểm khác sẽ bị xử phạt từ 6.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng và buộc công ty bố trí người lao động làm việc ở địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];