Các khoản thu nhập không tính đóng bảo hiểm xã hội gồm những khoản nào?

Đoàn Thanh Hiền 788 lượt xem
23:30 | 01/04/2026
Theo quy định pháp luật, các khoản thu nhập không tính đóng bảo hiểm xã hội gồm những khoản nào?
Nội dung chính
  1. Các khoản thu nhập không tính đóng bảo hiểm xã hội gồm những khoản nào?
  2. Đóng bảo hiểm xã hội gián đoạn có được hưởng các quyền lợi bảo hiểm hay không?
  3. Mức lương đóng bảo hiểm xã hội tối đa 2026 là bao nhiêu?

Các khoản thu nhập không tính đóng bảo hiểm xã hội gồm những khoản nào?

Tại Mục 2 Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 có quy định:

2. Đối với các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ)1, không phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại khoản 1 nêu trên.

Dẫn chiếu quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT- BLĐTBXH, có 14 khoản phụ cấp ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định pháp luật sẽ không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, cụ thể như sau:

(1) Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động;

(2) Tiền thưởng sáng kiến;

(3) Tiền ăn giữa ca;

(4) Hỗ trợ xăng xe;

(5) Hỗ trợ điện thoại;

(6) Hỗ trợ đi lại;

(7) Hỗ trợ tiền nhà ở;

(8) Hỗ trợ tiền giữ trẻ;

(9) Hỗ trợ nuôi con nhỏ;

(10) Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết;

(11) Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn;

(12) Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật;

(13) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động;

(14) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp.

Các khoản thu nhập không tính đóng bảo hiểm xã hội gồm những khoản nào?

Đóng bảo hiểm xã hội gián đoạn có được hưởng các quyền lợi bảo hiểm hay không?

Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và các văn bản hướng dẫn không đặt ra yêu cầu phải đóng bảo hiểm xã hội một cách liên tục để tính hưởng quyền lợi.

Thêm vào đó, khoản 6 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 còn quy định

Giải thích từ ngữ
…
6. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của Luật này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
...

Như vậy, người tham gia đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

Tuy nhiên, thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội (theo khoản 3 Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).

Vì vậy, nếu đóng bảo hiểm xã hội gián đoạn, người lao động vẫn được tính hưởng các chế độ theo tổng thời gian đã đóng trừ đi thời gian đã tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

Người lao động đóng bảo hiểm xã hội gián đoạn vẫn được hưởng các quyền lợi về ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.

Mức lương đóng bảo hiểm xã hội tối đa 2026 là bao nhiêu?

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
...
đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
2. Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Theo đó, mức lương đóng bảo hiểm xã hội tối đa 2026 đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Mức lương đóng bảo hiểm xã hội tối đa 2026 đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Đồng thời tại khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức tham chiếu = Mức lương cơ sở = 2.340.000 đồng/tháng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP).

Như vậy, mức lương đóng bảo hiểm xã hội (bắt buộc và tự nguyện) tối đa 2026 là 46.800.000 đồng/tháng.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghỉ thai sản 7 tháng áp dụng cho ai? Sinh con thứ hai trước 1/7/2026 có được hưởng không?

Chính sách nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ hai đang được nhiều lao động nữ quan tâm, đặc biệt là trường hợp đã sinh con trước ngày 1/7/2026. Vậy những ai được áp dụng thời gian nghỉ thai sản 7 tháng và trường hợp sinh con thứ hai trước ngày 1/7/2026 có được hưởng thêm thời gian nghỉ theo quy định mới hay không?

Bài viết mới nhất