Bố mẹ có lương hưu thấp, dưới mức giảm trừ gia cảnh thì có được tính là người phụ thuộc không?

Đoàn Thanh Hiền 263 lượt xem
15:55 | 18/05/2026
Theo quy định pháp luật bố mẹ có lương hưu thấp, dưới mức giảm trừ gia cảnh thì có được tính là người phụ thuộc không?
Nội dung chính
  1. Bố mẹ có lương hưu thấp, dưới mức giảm trừ gia cảnh thì có được tính là người phụ thuộc không?
  2. Hồ sơ chứng minh bố mẹ là người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh bao gồm những giấy tờ gì?
  3. Mức giảm trừ gia cảnh cho mỗi người phụ thuộc năm 2026 là bao nhiêu?

Bố mẹ có lương hưu thấp, dưới mức giảm trừ gia cảnh thì có được tính là người phụ thuộc không?

Tùy thuộc mức lương hưu cụ thể. Ngưỡng thu nhập để xét người phụ thuộc là 1 triệu đồng/tháng, không phải mức giảm trừ gia cảnh 6,2 triệu. Do đó, nếu lương hưu của bố mẹ trên 1 triệu đồng/tháng thì không đủ điều kiện là người phụ thuộc, dù mức lương hưu đó thấp hơn mức giảm trừ gia cảnh. Chỉ khi thu nhập bình quân từ mọi nguồn không vượt quá 1 triệu đồng/tháng mới đủ điều kiện.

Theo quy định tại điểm d.3 và điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC bố mẹ được tính là người phụ thuộc khi đáp ứng điều kiện sau:

- Trường hợp bố mẹ trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

- Trường hợp bố mẹ ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

Mức giảm trừ gia cảnh 6,2 triệu đồng/tháng quy định tại Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 chỉ áp dụng cho người đang trực tiếp nuôi dưỡng người phụ thuộc thỏa mãn đủ các điều kiện nêu trên, không phải là mức quy định thu nhập của người phụ thuộc.

Bố mẹ có lương hưu thấp, dưới mức giảm trừ gia cảnh thì có được tính là người phụ thuộc không?

Hồ sơ chứng minh bố mẹ là người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh bao gồm những giấy tờ gì?

Hồ sơ chứng minh bố mẹ là người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh gồm: bản sao Căn cước công dân/CMND của bố mẹ, giấy tờ xác nhận quan hệ (Giấy khai sinh, xác nhận thông tin cư trú, v.v.) và bản tự khai thu nhập (nếu bố mẹ trong độ tuổi lao động nhưng mất khả năng lao động).

Căn cứ quy định tại điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi tại bởi Điều 1 Thông tư 79/2022/TT-BTC, hồ sơ chứng minh bố mẹ là người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh bao gồm những giấy tờ sau:

- Bản chụp Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân (bổ sung Căn cước công dân so với trước đây).

- Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như:

+ Bản chụp Giấy xác nhận thông tin về cư trú; hoặc Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; hoặc Giấy tờ khác do cơ quan Cơ quan Công an cấp; Giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

+ Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như:

++ Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định đối với người khuyết tật không có khả năng lao động.

++ Bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

Đối với người nộp thuế làm việc trong các tổ chức kinh tế, các cơ quan hành chính, sự nghiệp có bố mẹ thuộc diện được tính là người phụ thuộc đã khai rõ trong lý lịch của người nộp thuế thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thực hiện như trên hoặc chỉ cần Tờ khai đăng ký người phụ thuộc có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị vào bên trái tờ khai.

Thủ trưởng đơn vị chỉ chịu trách nhiệm đối với các nội dung sau: họ tên người phụ thuộc, năm sinh và quan hệ với người nộp thuế; các nội dung khác, người nộp thuế tự khai và chịu trách nhiệm.

Lưu ý: Đối tượng bố mẹ được tính là người phụ thuộc bao gồm: Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế.

Mức giảm trừ gia cảnh cho mỗi người phụ thuộc năm 2026 là bao nhiêu?

Từ ngày 01/01/2026, theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng (tăng từ 4,4 triệu đồng/tháng trước đây). Mức giảm trừ bản thân người nộp thuế đồng thời tăng từ 11 triệu lên 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm).

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cho thuê lại lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Công văn 515: Hoạt động sản xuất linh kiện điện tử không thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động?

Ngày 31/3/2026, Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội đã ban hành Công văn 515/CTL&BHXH-CSLĐ về việc hướng dẫn quy định pháp luật về cho thuê lại lao động. Theo đó, hoạt động sản xuất linh kiện điện tử không thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?